BÁT TRẠCH CHUYÊN SÂU

BÁT TRẠCH CHUYÊN SÂU

A. HUYỀN KHÔNG BÁT TRẠCH

Thuyết Huyền Không do Thầy Phong thủy Dương Quân Tùng (đời Đường) sáng lập, chuyên dùng để định Sa, Thủy, Lập Hướng cho Dương Trạch và Âm Trạch dựa trên nguyên tắc Sinh, Khắc, Vượng, Tướng của Ngũ Hành.

Huyền Không Bát Trạch gồm 2 phần chính: Tiểu Huyền Không và Đại Huyền Không.

1. Tiểu Huyền Không Ngũ Hành

Dùng để đo lường Cát – Hung của Dương Trạch và Âm Trạch dựa vào Sa, Thủy thông qua Hướng lập.

Quyết phân định Ngũ Hành 24 Sơn (Tiểu HKNH)

Bính Đinh Dậu Ất thuộc Hỏa

Càn Khôn Mẹo Ngọ thuộc Kim

Hợi Giáp Cấn Quý thuộc Mộc

Tuất Canh Sửu Mùi thuộc Thổ

Tý Dần Thìn Tốn Tân Tị Thân Nhâm thuộc Thủy

Nguyên tắc Thủy Lai – Thủy Khứ

  • Thủy lai (Đến): Phải đến từ các Sơn có Ngũ Hành Vượng, Tướng so với Hướng.

  • Thủy khứ (Đi): Phải đi về các Sơn có Ngũ Hành Hưu, Tù so với Hướng.

Ứng dụng 1: Cách tính Thuận (Biết Hướng $\rightarrow$ Tìm Thủy Lai/Khứ)

  • Ví dụ 1 (Dương Trạch/Âm Trạch): Nhà/Mộ Tọa Nhâm hướng Bính

    • Xét Hướng: Hướng Bính thuộc Hỏa.

    • Hành Vượng, Tướng của Hỏa:

      • Hỏa (Đồng hành $\rightarrow$ Vượng)

      • Mộc (Mộc sinh Hỏa $\rightarrow$ Tướng)

      • $\Rightarrow$ Thủy lai: Bính, Đinh, Dậu, Ất (Hỏa), Hợi, Giáp, Cấn, Quý (Mộc).

    • Hành Hưu, Tù của Hỏa:

      • Thổ (Hỏa sinh xuất Thổ $\rightarrow$ Hưu)

      • Thủy (Thủy khắc nhập Hỏa $\rightarrow$ Tù)

      • $\Rightarrow$ Thủy khứ: Tuất, Canh, Sửu, Mùi (Thổ), Tý, Dần, Thìn, Tốn, Tân, Tị, Thân, Nhâm (Thủy).

  • Ví dụ 2 (Âm Trạch): Ngôi mộ Tọa Thìn hướng Tuất

    • Xét Hướng: Hướng Tuất thuộc Thổ.

    • Hành Vượng, Tướng của Thổ: Thổ (Vượng) và Hỏa (Tướng - Hỏa sinh Thổ).

      • $\Rightarrow$ Thủy lai: Bính, Đinh, Dậu, Ất, Tuất, Canh, Sửu, Mùi.

    • Hành Hưu, Tù của Thổ: Kim (Hưu - Thổ sinh Kim) và Mộc (Tù - Mộc khắc Thổ).

      • $\Rightarrow$ Thủy khứ: Càn, Khôn, Mẹo, Ngọ, Hợi, Giáp, Cấn, Quý.

Ứng dụng 2: Cách tính Nghịch (Biết Thủy Thực Tế $\rightarrow$ Chọn Hướng / Khai Môn)

(Trong thực tế ứng dụng, cách tính nghịch được sử dụng thường xuyên nhất)

  • Quy tắc nghịch: Hướng chọn phải có Ngũ Hành Đồng hành với Thủy lai hoặc được Thủy lai Tương sinh (Thủy lai sinh Hướng).

  • Ví dụ 1 (Âm Trạch): Thủy lai đáo sơn Càn

    • Xét Thủy lai: Càn thuộc Kim.

    • Chọn Hướng: Thuộc Kim (Đồng hành) hoặc Thủy (Kim sinh Thủy).

    • $\Rightarrow$ Các hướng lập mộ: Càn, Khôn, Mẹo, Ngọ (Kim), Tý, Dần, Thìn, Tốn, Tân, Tị, Thân, Nhâm (Thủy).

  • Ví dụ 2 (Dương Trạch đô thị): Xác định Khai Môn khi Hướng nhà cố định

    • Khái niệm Thủy lai đô thị: Là ngã 3, ngã 4 gần nhất chiếu về trung tâm cuộc đất.

    • Thực tế: Nhà Tọa Cấn hướng Khôn, ngã 4 gần nhất ở sơn Càn.

    • Xét Sơn Thủy lai: Càn thuộc Kim.

    • Chọn Sơn Khai Môn: Thuộc Kim và Thủy.

    • $\Rightarrow$ Các sơn có thể Khai môn: Càn, Khôn, Mẹo, Ngọ, Tý, Dần, Thìn, Thân, Tốn, Tị, Nhâm, Tân.

LƯU Ý QUAN TRỌNG: Khi dùng Tiểu Huyền Không, phải giữ trọn vẹn hệ thống Ngũ Hành này, tuyệt đối không lẫn lộn với Chính Ngũ Hành, Đại Huyền Không, Hồng Phạm, Tam Hợp hay Nạp Âm.

2. Đại Huyền Không Ngũ Hành

Phương pháp được ghi lại trong Thiên Ngọc Kinh, chuyên dùng định Thủy lai, Thủy khứ cho Dương trạch và Âm trạch.

Quy tắc phân định Ngũ Hành 24 Sơn (Đại HKNH)

  • Kim: Tý, Dần, Thìn, Cấn, Bính, Ất

  • Mộc: Ngọ, Thân, Tuất, Khôn, Nhâm, Tân

  • Thủy - Thổ: Mẹo, Tị, Sửu, Càn, Canh, Đinh

  • Hỏa: Dậu, Hợi, Mùi, Tốn, Giáp, Quý

Phân chia Chính Thần / Linh Thần & Quy tắc phối hợp

  • Chính Thần (Sơn, Hướng): Dùng các sơn thuộc Địa Chi.

  • Linh Thần (Thủy Lai): Dùng các sơn thuộc Thiên Can hoặc Tứ Duy (Càn, Khôn, Cấn, Tốn).

  • Nguyên tắc Thủy Lai: Hướng và Thủy phải Cùng Ngũ Hành hoặc Tương Sinh.

Ví dụ tính Thuận

  • Hướng thuộc Kim (Tý, Dần, Thìn):

    • Chọn Thủy lai thuộc Kim: Cấn, Bính, Ất (Cùng Ngũ Hành).

    • Chọn Thủy lai thuộc Thủy: Càn, Canh, Đinh (Tương sinh).

  • Hướng thuộc Hỏa (Dậu, Hợi, Mùi): Chọn Thủy lai tương sinh.

3. Kết Hợp Cả 2 Phương Pháp (Tiểu HKNH & Đại HKNH)

Để đạt hiệu quả tối ưu trong thực tế, ta tìm các sơn giao thoa (thỏa mãn đồng thời cả Tiểu và Đại HKNH).

  • Ví dụ 1 (Lập Hướng Mộ khi Thủy đáo sơn Khôn):

    • Theo Tiểu HKNH: Khôn thuộc Kim $\rightarrow$ Hướng cần chọn thuộc Kim, Thủy:

      {Càn, Khôn, Mẹo, Ngọ, Tý, Dần, Thìn, Tốn, Tân, Tị, Thân, Nhâm}

    • Theo Đại HKNH: Khôn thuộc Mộc $\rightarrow$ Hướng cần chọn thuộc Mộc, Hỏa:

      {Khôn, Nhâm, Tân, Tốn, Giáp, Quý}

    • $\Rightarrow$ Kết hợp chọn các Sơn: Khôn, Tốn, Tân, Nhâm.

  • Ví dụ 2 (Chọn sơn Khai Môn khi giao lộ ở sơn Tuất):

    • Theo Tiểu HKNH: Tuất thuộc Thổ $\rightarrow$ Sơn Khai môn thuộc Thổ, Hỏa:

      {Tuất, Canh, Sửu, Mùi, Bính, Đinh, Dậu, Ất}

    • Theo Đại HKNH: Tuất thuộc Mộc $\rightarrow$ Sơn Khai môn thuộc Mộc, Hỏa:

      {Khôn, Nhâm, Tân, Tốn, Giáp, Quý}

    • $\Rightarrow$ Kết hợp: Không có sơn trùng khớp. Cần linh hoạt chuyển sang phương pháp phong thủy khác để xử lý.

B. SONG SƠN NGŨ HÀNH

Song Sơn ghép 24 sơn thành 12 cặp đôi (1 Thiên can/Tứ duy phối với 1 Địa chi đứng ngay sau nó), dựa trên cơ sở Tam Hợp Cục Ngũ Hành.

1. Phân Loại 4 Cục Song Sơn

  1. Hỏa Cục (Dần - Ngọ - Tuất): Cấn-Dần, Bính-Ngọ, Tân-Tuất.

  2. Kim Cục (Tị - Dậu - Sửu): Tốn-Tị, Canh-Dậu, Quý-Sửu.

  3. Thủy Cục (Thân - Tý - Thìn): Khôn-Thân, Nhâm-Tý, Ất-Thìn.

  4. Mộc Cục (Hợi - Mẹo - Mùi): Càn-Hợi, Giáp-Mẹo, Đinh-Mùi.

2. Ứng Dụng Trong Tiêu Sa Nạp Thủy

  • Ứng dụng chuẩn: Thủy lai phải đến từ các sơn Sinh, Vượng, Lâm Quan; Thủy khứ phải đi về sơn Mộ Khố.

  • Ví dụ đúng: Thủy lưu đáo sơn Nhâm (thuộc Thủy cục) $\rightarrow$ Các hướng nên chọn: Thân, Tý, Thìn.

  • Cảnh báo lỗi bẫy: Thủy đáo sơn Tân (thuộc Hỏa cục Dần-Ngọ-Tuất). Tuất là Mộ khố của Hỏa cục. Nước chảy đến (Thủy lai) rơi vào Mộ khố là xấu, tuyệt đối không dùng Song Sơn để chọn hướng Dần - Ngọ - Tuất trong trường hợp này.

C. THẬP NHỊ THẦN ĐẠI PHÁP

Đây là phương pháp quan trọng nhất trong Tiêu Sa - Nạp Thủy, phản ánh 12 trạng thái vòng đời của vạn vật từ lúc phôi thai đến khi tiêu biến.

1. Ý Nghĩa 12 Cung Thập Nhị Thần

  • Tuyệt: Trống không, chưa hình thành.

  • Thai: Bắt đầu thụ khí, phôi thai.

  • Dưỡng: Bào thai phát triển, chờ sinh.

  • Trường Sinh: Mới sinh ra, còn yếu ớt (Khởi đầu vòng đời).

  • Mộc Dục: Tăng trưởng, đón nhận sóng gió cuộc đời.

  • Quan Đới: Trưởng thành, ra gánh vác.

  • Lâm Quan: Đạt vị thế, công danh sự nghiệp ổn định.

  • Đế Vượng: Đỉnh cao hưng vượng, vinh hoa phú quý.

  • Suy: Bắt đầu sườn dốc bên kia, già đi.

  • Bệnh: Già yếu, bệnh tật xâm hái.

  • Tử: Kiệt cùng, qua đời.

  • Mộ: Trở về lòng đất, chôn cất.

2. Phân Nhóm Cát - Hung Khi Ứng Dụng

  • 4 Cung Cát (Dùng để Nạp Sa, Thu Thủy): Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng.

  • 3 Cung Trung Bình (Ít dùng): Mộc Dục, Thai, Dưỡng.

  • 5 Cung Hung (Dùng chọn phương Thủy Khứ): Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt.

3. Quy Tắc Khởi Cung Thập Nhị Thần

  • 12 cung trải đều trên 24 sơn (mỗi cung chiếm 1 cặp Song Sơn).

  • Xác định Tính Âm/Dương của Long Thủy:

    • Thế đất (Long):

      • Dương Long: Đất chạy từ Tái sang Phải (Thuận chiều kim đồng hồ).

      • Âm Long: Đất chạy từ Phải sang Trái (Nghịch chiều kim đồng hồ).

    • Dòng nước (Thủy):

      • Dương Thủy: Dòng chảy từ Trái sang Phải (Thuận).

      • Âm Thủy: Dòng chảy từ Phải sang Trái (Nghịch).

    • Phối hợp: Dương Long phối Âm Thủy, Âm Long phối Dương Thủy.

Vị Trí Khởi Trường Sinh Theo 4 Cục Ngũ Hành

  • Hỏa cục (Dần Ngọ Tuất): Dương khởi tại Dần (đi thuận); Âm khởi tại Dậu (đi nghịch).

  • Thủy cục (Thân Tý Thìn): Dương khởi tại Thân (đi thuận); Âm khởi tại Mẹo (đi nghịch).

  • Kim cục (Tị Dậu Sửu): Dương khởi tại Tị (đi thuận); Âm khởi tại Tý (đi nghịch).

  • Mộc cục (Hợi Mẹo Mùi): Dương khởi tại Hợi (đi thuận); Âm khởi tại Ngọ (đi nghịch).

Mẹo Nhớ Nhanh Vòng Âm Dương

  1. Cung Lâm Quan của Dương chính là Đế Vượng của Âm; ngược lại, Đế Vượng của Dương là Lâm Quan của Âm.

  2. Dương khởi Trường Sinh tại cung đầu tiên của Tam Hợp. Âm khởi Trường Sinh tại cung cuối của Tam Hợp lùi lại 1 cung.

4. Thực Hành Chi Tiết Thập Nhị Thần

Nguyên tắc áp dụng:

  • Nạp Sa: Dùng Sơn (Long) của Mộ phần.

  • Thu Thủy: Dùng Hướng của Mộ phần.

  • Dương Trạch: Chỉ dùng Sơn của nhà để định.

VÍ DỤ 1: Ngôi mộ Cấn Long, Đinh Hướng (Thế đất Dương)

  • a/. Nạp Sa (Tính theo Cấn Long):

    • Thế đất Dương $\rightarrow$ An cung Khởi Thuận.

    • Cấn Long thuộc song sơn Cấn Dần $\rightarrow$ thuộc Hỏa cục (Dần Ngọ Tuất).

    • Dương Hỏa cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Dần.

    • Thứ tự các cung: Trường Sinh (Cấn Dần) $\rightarrow$ Mộc Dục (Giáp Mẹo) $\rightarrow$ Quan Đới (Ất Thìn) $\rightarrow$ Lâm Quan (Tốn Tị) $\rightarrow$ Đế Vượng (Bính Ngọ) $\rightarrow$ Suy (Đinh Mùi)... $\rightarrow$ Dưỡng (Quý Sửu).

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Nạp Sa (4 Cát): Cấn, Dần, Ất, Thìn, Tốn, Tị, Bính, Ngọ.

  • b/. Thu Thủy (Tính theo Đinh Hướng):

    • Hướng Đinh thuộc song sơn Đinh Mùi $\rightarrow$ thuộc Mộc cục (Hợi Mẹo Mùi).

    • Dương Mộc cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Càn Hợi.

    • Thứ tự các cung: Trường Sinh (Càn Hợi) $\rightarrow$ Mộc Dục (Nhâm Tý) $\rightarrow$ Quan Đới (Quý Sửu) $\rightarrow$ Lâm Quan (Cấn Dần) $\rightarrow$ Đế Vượng (Giáp Mẹo) $\rightarrow$ Suy (Ất Thìn)... $\rightarrow$ Dưỡng (Tân Tuất).

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Thu Thủy (4 Cát): Càn, Hợi, Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mẹo.

  • c/. Ứng dụng cho Dương Trạch:

    • Nhà hướng Đinh $\rightarrow$ Tọa Quý.

    • Quý thuộc song sơn Quý Sửu $\rightarrow$ thuộc Kim cục (Tị Dậu Sửu).

    • Dương Kim cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Tốn Tị $\rightarrow$ Mộc Dục (Bính Ngọ) $\rightarrow$ Quan Đới (Đinh Mùi) $\rightarrow$ Lâm Quan (Khôn Thân) $\rightarrow$ Đế Vượng (Canh Dậu)...

VÍ DỤ 2: Ngôi mộ Tọa Canh Hướng Giáp (Thế đất Dương)

  • a/. Nạp Sa (Tính theo Tọa Canh):

    • Thế đất Dương $\rightarrow$ Khởi Thuận.

    • Tọa Canh thuộc song sơn Canh Dậu $\rightarrow$ thuộc Kim cục (Tị Dậu Sửu).

    • Dương Kim cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Tốn Tị $\rightarrow$ Mộc Dục (Bính Ngọ) $\rightarrow$ Quan Đới (Đinh Mùi) $\rightarrow$ Lâm Quan (Khôn Thân) $\rightarrow$ Đế Vượng (Canh Dậu)...

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Nạp Sa: Tốn, Tị, Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu.

  • b/. Thu Thủy (Tính theo Hướng Giáp):

    • Hướng Giáp thuộc song sơn Giáp Mẹo $\rightarrow$ thuộc Mộc cục (Hợi Mẹo Mùi).

    • Dương Mộc cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Càn Hợi $\rightarrow$ Mộc Dục (Nhâm Tý) $\rightarrow$ Quan Đới (Quý Sửu) $\rightarrow$ Lâm Quan (Cấn Dần) $\rightarrow$ Đế Vượng (Giáp Mẹo)...

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Thu Thủy: Càn, Hợi, Quý, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mẹo.

  • c/. Ứng dụng cho Dương Trạch:

    • Tọa Canh thuộc song sơn Canh Dậu (Kim cục) $\rightarrow$ Khởi giống phần Nạp Sa ở trên.

VÍ DỤ 3: Ngôi mộ Tọa Tân Hướng Ất (Thế đất Âm)

  • a/. Nạp Sa (Tính theo Tọa Tân):

    • Thế đất Âm $\rightarrow$ An cung Khởi Nghịch.

    • Tọa Tân thuộc song sơn Tân Tuất $\rightarrow$ thuộc Hỏa cục (Dần Ngọ Tuất).

    • Âm Hỏa cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Canh Dậu (đi nghịch).

    • Thứ tự: Trường Sinh (Canh Dậu) $\rightarrow$ Mộc Dục (Khôn Thân) $\rightarrow$ Quan Đới (Đinh Mùi) $\rightarrow$ Lâm Quan (Bính Ngọ) $\rightarrow$ Đế Vượng (Tốn Tị) $\rightarrow$ Suy (Ất Thìn)... $\rightarrow$ Dưỡng (Tân Tuất).

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Nạp Sa: Canh, Dậu, Đinh, Mùi, Bính, Ngọ, Tốn, Tị.

  • b/. Thu Thủy (Tính theo Hướng Ất):

    • Hướng Ất thuộc song sơn Ất Thìn $\rightarrow$ thuộc Thủy cục (Thân Tý Thìn).

    • Âm Thủy cục $\rightarrow$ Khởi Trường Sinh tại Giáp Mẹo (đi nghịch).

    • Thứ tự: Trường Sinh (Giáp Mẹo) $\rightarrow$ Mộc Dục (Cấn Dần) $\rightarrow$ Quan Đới (Quý Sửu) $\rightarrow$ Lâm Quan (Nhâm Tý) $\rightarrow$ Đế Vượng (Càn Hợi)...

    • $\Rightarrow$ Cung tốt Thu Thủy: Giáp, Mẹo, Quý, Sửu, Nhâm, Tý, Càn, Hợi.

  • c/. Ứng dụng cho Dương Trạch:

    • Tọa Tân thuộc song sơn Tân Tuất (Âm Hỏa cục) $\rightarrow$ Tương tự như cách tính Nạp Sa ở trên.

5. Quy Chuẩn Thực Tế Đô Thị & Phương Pháp Tính Nghịch

  1. Quy đổi Sa - Thủy ở Nông thôn vs Đô thị:

    • Nông thôn / Tự nhiên: Sa = Núi, đồi; Thủy = Sông, rạch, suối.

    • Đô thị: Sa = Các tòa nhà cao tầng gần nhất; Thủy = Giao lộ, ngã 3, ngã 4, ngã 5 gần nhà.

  2. Quy trình Thực tế (Tính Nghịch):

    • Trong thực tế, Sa và Thủy thường là các yếu tố cố định có sẵn. Do đó, người làm phong thủy phải tính ngược:

    1. Quan sát thực địa xác định thế đất Âm hay Dương.

    2. Xác định các vị trí Sa/Thủy có sẵn đang nằm ở sơn nào.

    3. Tra cứu xem Sa/Thủy đó rơi vào 4 Cung Cát (Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng) của Cục nào.

    4. Từ Cục vừa tìm được, tiến hành lập Sơn và Hướng phù hợp nhất cho công trình.

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
‹
Tháng .. / ....
›
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.