Cách an Vòng 24 Sao Phúc Đức

Cách an Vòng 24 Sao Phúc Đức

(hay còn gọi là Vòng Bát Sơn Diệu Hào / Vòng 24 Sao Bát Trạch) trong thuật Phong Thủy được thực hiện theo nguyên tắc: dựa vào Hướng nhà (hoặc Chủ quẻ trạch) để xác định Sao Phúc Đức (hoặc Khởi Phúc Đức) khởi từ Sơn nào, sau đó an thuận theo chiều kim đồng hồ lượt qua 24 Sơn.

1. Danh sách 24 Sao Phúc Đức (An thuận chiều kim đồng hồ)

Vòng gồm 24 sao xếp theo thứ tự cố định như sau:

Phúc Đức (Cát)

Vượng Trang (Cát)

Hưng Phúc (Cát)

Pháp Trường (Hung)

Điền Cuồng (Hung)

Khẩu Thiệt (Hung)

Vượng Tâm (Cát)

Tấn Điền (Cát)

Khốc Kháp (Hung)

Tố Tụng (Hung)

Trường Bệnh (Hung)

Ôn Dịch (Hung)

Tấn Tài (Cát)

Quan Lộc / Lộc (Cát)

Quan Tước / Phá (Hung)

Cô Quả (Hung)

Vinh Xương (Cát)

Thiếu Vong (Hung)

Xương Dâm (Hung)

Thân Hồn (Hung)

Tự Điều (Hung)

Vượng Tỳ / Tự Ái (Hung)

Thân Hưng / Phụ (Cát)

Hoan Lạc (Cát)

2. Quy tắc tìm vị trí khởi sao "Phúc Đức" theo Trạch Khảm / Càn / Cấn / Chấn...

Vị trí đặt sao Phúc Đức đầu tiên phụ thuộc vào Tọa / Hướng quẻ nhà (hoặc hướng của cửa chính):

Nhà thuộc quẻ Càn (Tây Bắc): Khởi Phúc Đức tại sơn Tị.

Nhà thuộc quẻ Khảm (Bắc): Khởi Phúc Đức tại sơn Tỵ (hoặc Thân tùy khẩu truyền, phổ biến nhất là khởi từ Thân).

Nhà thuộc quẻ Cấn (Đông Bắc): Khởi Phúc Đức tại sơn Dậu.

Nhà thuộc quẻ Chấn (Đông): Khởi Phúc Đức tại sơn Hợi.

Nhà thuộc quẻ Tốn (Đông Nam): Khởi Phúc Đức tại sơn Mão.

Nhà thuộc quẻ Ly (Nam): Khởi Phúc Đức tại sơn Thân.

Nhà thuộc quẻ Khôn (Tây Nam): Khởi Phúc Đức tại sơn Mão.

Nhà thuộc quẻ Đoài (Tây): Khởi Phúc Đức tại sơn .

3. Ví dụ áp dụng thực tế (Xét từ Hình 2 của bạn)

Trên Hình 2 (phong thuỷ công minh.jpg):

Gia chủ sinh năm 1987 (Mệnh Tốn), nhà Tọa Tị Hướng Ti (hướng Bắc - quẻ Khảm).

Khi an vòng Phúc Đức cho nhà thuộc quẻ Khảm/Tốn:

Sao Phúc Đức rơi vào sơn Tỵ (góc Đông Nam - khoảng 140°–150°).

Tiếp tục quay thuận chiều kim đồng hồ (từ Tị sang Bính, Ngọ, Đinh, Mùi, Khôn...):

Sơn Tị: Sao Phúc Đức

Sơn Bính: Sao Vượng Trang

Sơn Ngọ: Sao Hưng Phúc

Sơn Đinh: Sao Pháp Trường

Sơn Mùi: Sao Điền Cuồng

Sơn Khôn: Sao Khẩu Thiệt

...Lần lượt cho đủ 24 Sơn.

4. Ứng dụng trong Phong Thủy

Vòng 24 sao Phúc Đức được ứng dụng rất phổ biến khi mở cổng, làm cửa chính, đặt vị trí bếp, bàn thờ hoặc bể nước:

Nên đặt vào các Sơn có sao Cát: Phúc Đức, Vượng Trang, Hưng Phúc, Vượng Tâm, Tấn Điền, Tấn Tài, Quan Lộc, Vinh Xương, Hoan Lạc.

Tránh đặt vào các Sơn có sao Hung: Pháp Trường, Khẩu Thiệt, Ôn Dịch, Cô Quả, Thiếu Vong, Xương Dâm, Tố Tụng, Trường Bệnh.

1. BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN LOẠI 24 SAO

STT Tên Sao Tính Chất Bài Thơ Diễn Nghĩa / Ý Nghĩa Phong Thủy
1 Phúc Đức Đại Cát An môn đại cát xương, năm năm tiến bảo được ruộng đất. Trong nhà con cháu được khoa giáp, cửa này đời sau con cháu chẳng tầm thường.
2 Vượng Trang Đại Cát An cửa chính nơi lành, tiến tài tiến bảo nhiều ruộng đất. Ruộng vườn thu hoạch nhiều vui vẻ, tằm tơ thu hoạch lợi vô cùng.
3 Hưng Phúc Đại Cát An cửa sống lâu dài, năm qua năm lại chẳng tai ương. Tri thức tiến chức thêm quan lộc, trong nhà phát phúc phát điền trang.
4 Vượng Tàm Cát Chỗ ấy mở cửa tốt, mở cửa nơi ấy nhà vinh xương. Lục súc tàm tơ đều lợi lớn, ngồi thu thóc gạo đầy rương hòm.
5 Tiến Điền Cát Nơi ấy phúc lâu dài, mở ra nơi ấy chiêu tài bảo. Con cháu hiền ngoan một nhà vui, lại có người ngoài gửi gắm vật, bạc vàng tích tụ giàu vườn đất.
6 Tiến Tài Cát Đó là sao tiền của, tại đó đặt cửa trăm sự hưng. Vật nuôi ruộng tằm nhân đinh vượng, thêm quan tiến tước nhà vang tiếng.
7 An Môn Cát Quan tước rất cao mạnh, đức nghiệp vinh thân ở cạnh vua. Cấp dưới năm nào tài cũng vượng, nghìn điều cát khánh tự vinh xương.
8 Quan Quý Cát Là nơi an môn tốt, định nơi quan trường tước vị cao. Ruộng vườn tư tài nhân khẩu vượng, vàng ngọc tiền bạc không cần nhận.
9 Vinh Phúc Cát Nơi ấy nên mở cửa, an môn nơi đó người đông đúc. Vang danh gia đình không tai họa, giàu có vinh hoa sự nghiệp hưng.
10 Nhân Thân Cát Nơi ấy mở cửa tốt, thân thích trong nhà rất hiền lương. Mỗi ngày đem đến nhiều vui vẻ, kim ngân tài bảo chứa đầy hòm.
11 Hoan Lạc Cát Mở cửa là tiến tài, thường có tiếng tốt người đưa đến. Ruộng tằm lục súc đều hưng vượng, phát phúc thanh danh vang như sấm.
12 Vượng Tài Đại Cát Chốn ấy anh nên biết, phú quý lâu dài mãi không thôi. Người người hiển đạt nhà thịnh vượng, một đời đầy đủ thọ vô cương.
13 Ôn Dịch Đại Hung Nơi này chớ để cửa, ba năm năm lại nhiễm bệnh ôn. Lại có phụ nữ thường treo cổ, nữ nhân sinh đẻ khó giữ mình.
14 Trường Bệnh Hung Chính là nơi nhiều bệnh tật, nơi đó đặt cửa hung ngay đến. Chủ nhà, con cái bệnh ở mắt, thiếu niên bạo tử vào lao ngục.
15 Tố Tụng Hung Là phương rất không lành, an môn mời họa phạm tai ương. Ruộng vườn khẩu thiệt nữ nhân hao, thường gặp quan tụng ở chẳng yên.
16 Tự Điếu Đại Hung Nơi này chớ an môn, cửa vừa lập xong thấy tai ương. Đao binh ôn hỏa gặp tai ương, xa quê tự tử nữ nhân gặp đau thương.
17 Pháp Trường Đại Hung Vị trí chẳng nên kham, nếu an cửa vào tức thụ hình thương. Quan tai mang đến họa gông cùm, đầy đọa nơi xa chẳng thấy quê.
18 Điên Cuồng Đại Hung Nơi ấy chớ có khoe, sinh ly tử biệt cùng điên tà. Ruộng đất tiêu ma nhân khẩu tán, thủy hỏa ôn bệnh tuyệt diệt gia.
19 Khẩu Thiệt Hung An môn rất không lành, rất hay vô cớ sinh tai họa. Vợ chồng có ngày đánh đuổi nhau, anh em bỗng nhiên tranh đấu thường.
20 Khốc Khấp Hung Cửa ấy chẳng thể mở, năm qua năm lại bại gia tài. Nam nữ thiếu niên hay chết sớm, bi thương khóc lệ vơi đầy.
21 Cô Quả Đại Hung Là phương tai đại hung, chỉ có bà góa ngồi trong nhà. Lục súc ruộng tằm đều phá tán, người trong nhà ấy phải xa nhau.
22 Thiếu Vong Đại Hung Nơi ấy chẳng thể bàn, chỉ một năm thôi khóc thê thảm. Uống rượu mà chết người vô số, trong nhà người chết ở nơi xa.
23 Xướng Dâm Hung Nơi ấy không kham nổi, mở ra nơi ấy tất dâm loạn. Con gái chửa hoang theo trai mất, nhà ấy lớn nhỏ chẳng liêm sỉ.
24 Bại Tuyệt Đại Hung Phương ấy chớ nên mở, mở ra thất lạc sầu không hết. Nhân đinh tổn diệt không tung tích, cha con mỗi nẻo khó đoàn viên.

2. PHÂN LẠI THEO CHỨC NĂNG PHONG THỦY

nhóm 1: nhóm sao đại cát & cát (12 Sao Nên Mở Cửa, Cổng, Bàn Thờ)

Gồm: Phúc Đức, Vượng Trang, Hưng Phúc, Vượng Tàm, Tiến Điền, Tiến Tài, An Môn, Quan Quý, Vinh Phúc, Nhân Thân, Hoan Lạc, Vượng Tài.

  • Chủ về Tài Lộc & Gia Đạo: Vượng Tài, Tiến Tài, Tiến Điền, Vượng Trang, Vượng Tàm, Hoan Lạc, Phúc Đức.

  • Chủ về Công Danh, Tước Vị & Tử Tức: Quan Quý, An Môn, Vinh Phúc, Hưng Phúc, Nhân Thân.

Nhóm 2: Nhóm Sao Hung & Đại Hung (12 Sao Cần Tránh Mở Cửa, Cổng)

Gồm: Ôn Dịch, Trường Bệnh, Tố Tụng, Tự Điếu, Pháp Trường, Điên Cuồng, Khẩu Thiệt, Khốc Khấp, Cô Quả, Thiếu Vong, Xướng Dâm, Bại Tuyệt.

  • Chủ về Sức Khỏe & Tỉnh Thần (Bệnh tật, tự tử, điên tà): Ôn Dịch, Trường Bệnh, Tự Điếu, Điên Cuồng.

  • Chủ về Pháp Lý, Tranh Chấp & Thị Phi: Tố Tụng, Pháp Trường, Khẩu Thiệt.

  • Chủ về Suy Vong Nhân Đinh & Hao Tài: Khốc Khấp, Cô Quả, Thiếu Vong, Xướng Dâm, Bại Tuyệt.

3. NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG TRONG THỰC TẾ

  1. Đặt Cửa chính / Cổng chính / Bàn thờ: Ưu tiên chọn 12 sơn có sao thuộc Nhóm Cát, đặc biệt là các sao mang tính chất toàn diện như Phúc Đức, Vượng Tài, Tiến Tài, Hưng Phúc, Vượng Trang.

  2. Xử lý nếu rơi vào sao Hung:

    • Không đặt cửa chính hay cổng tại các vị trí này.

    • Nếu bắt buộc phải làm công trình ở phương vị có sao Hung, nên bố trí làm nhà kho, vệ sinh, hầm tự hoại (dùng "hung trấn hung") hoặc sử dụng các biện pháp trấn trạch.

    • CÁCH 3: Theo Bát Trạch Lạc Việt (Hiệu Chính Của Nguyễn Vũ Tuấn Anh)

      Trường phái Phong thủy Lạc Việt cho rằng bài phú Bát Trạch Minh Cảnh Trung Hoa bị xáo trộn do sai lệch Âm Dương Ngũ Hành, nên đã điều chỉnh cách an dựa vào Cặp Hành Hà Đồ (Ngũ Hành Tương Sinh - Tương Hòa):

    • Cặp hành Thủy (Nhâm Tý Quý ): Khởi sao Phúc Đức tại Thân (Thủy sinh tại Thân).

    • Cặp hành Mộc (Giáp Mão Ất / Thìn Tốn Tị): Khởi sao Phúc Đức tại Hợi (Mộc sinh tại Hợi).

    • Cặp hành Hỏa (Bính Ngọ Đinh / Sửu Cấn Dần, Mùi Khôn Thân ): Khởi sao Phúc Đức tại Dần (Hỏa sinh tại Dần).

    • Cặp hành Kim (Canh Dậu Tân /, Tuất Càn Hợi): Khởi sao Phúc Đức tại Tị (Kim sinh tại Tị).

Lê Công 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.