DU NIÊN TRẠCH (SANH KHÍ & DIÊN NIÊN)
DU NIÊN TRẠCH (SANH KHÍ & DIÊN NIÊN)
Một căn nhà chịu ảnh hưởng rất lớn bởi Sao Chủ và Du Niên Trạch. Thực tế chỉ luận 7 loại Du Niên Trạch chính (do Phục Vị Trạch là du niên trung bình, không đáng kể và thực tế gần như không có).
I. SANH KHÍ TRẠCH
1. Cửa Cái Khảm – Sơn Chủ Tốn
-
Khẩu quyết: THỦY MỘC VINH HOA: PHÁT NỮ TÚ.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Từ nhỏ trưởng nữ đã mỹ mạo, thông minh; lớn lên đoan trang, hiền thục, mang lại danh giá cho gia đình.
-
Gia đạo: Vợ trẻ vượng phu ích tử, hỗ trợ đắc lực cho chồng củng cố gia nghiệp.
-
Cát hung: Tốt đệ nhất Đông Tứ Trạch (Thủy ngoài sinh Mộc trong), phát đạt cấp kỳ, đắc cả phú lẫn quý, con hiếu cháu hiền, nam thanh nữ tú, của cải ngày một tăng.
-
Thời hiệu: Nếu đạt Nhà-Ba-Tốt (Cửa Cái - Bếp - Sơn Chủ/Phòng Chủ biến đổi với nhau đủ 3 sao: Thiên Y - Sanh Khí - Diên Niên) thì duy trì cơ nghiệp đến 80 năm. Nếu gia chủ thuộc nhóm Đông Tứ Trạch thì thời hiệu tăng hơn nữa, sản sinh bậc anh hùng cái thế, làm nên đại nghiệp.
-
2. Cửa Cái Tốn – Sơn Chủ Khảm
-
Khẩu quyết: NGŨ TỬ ĐĂNG KHOA THỊ PHONG THỦY.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Tượng trưng cho con cháu đông đúc, đỗ đạt, tài trí hơn người (số 5 là số tượng trưng tối đa của cách Sanh Khí Mộc). Nối tiếp khoa hoạn quý hiển qua nhiều thế hệ, không có dân giả tầm thường.
-
-
Quy tắc Kiến Trúc Chi Tiết (BẮC CẦU ĐẠI KỴ):
-
Điều kiện: Nếu nhà Cửa Tốn – Chủ Khảm – Hướng Ly (trổ cửa Thiên Môn bên trái từ trong nhìn ra):
-
Nên làm 2 ngăn: Ngăn cuối làm Phòng Chủ $\rightarrow$ Sao Vũ Khúc Kim Đắc Vị Nhập Miếu (Tinh sinh Cung).
-
Nên làm 4 ngăn: Ngăn thứ 4 cao rộng nhất $\rightarrow$ Sao Tham Lang Mộc Đắc Vị Nhập Miếu (Cung sinh Tinh).
-
TUYỆT ĐỐI KỴ làm 3 ngăn (với ngăn thứ 3 lớn nhất): Sao Lục Sát Đăng Điện Nhập Miếu $\rightarrow$ Gia cư tán bại, danh giá vùi xuống bùn nhơ.
-
-
3. Cửa Cái Khôn – Sơn Chủ Cấn
-
Khẩu quyết: ĐỊA SƠN THỔ TRÙNG: ĐIỀN SẢN TÚC.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Nhiều ruộng vườn, gia súc, con hiếu cháu hiền, gia đạo hòa thuận, thọ mạng, đông cả nam lẫn nữ.
-
-
Quy tắc Kiến Trúc:
-
Nên làm 3 ngăn: Ngăn thứ 3 làm Phòng Chủ $\rightarrow$ Sao Cự Môn Thổ Đăng Điện Nhập Miếu.
-
Hoặc làm 4 ngăn: Ngăn thứ 4 lớn hơn $\rightarrow$ Sao Vũ Khúc Kim Đắc Vị Nhập Miếu.
-
4. Cửa Cái Cấn – Sơn Chủ Khôn
-
Khẩu quyết: SƠN ĐỊA ĐIỀN SẢN ĐA TẤN ÍCH.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Đầy đủ đặc tính tốt của cách Địa Sơn Thổ Trùng. Tượng quẻ là Mẹ (Khôn) gặp Con (Cấn) nên có triệu Hỷ Lạc, giàu sang, phú quý, thọ mạng.
-
5. Cửa Cái Chấn – Sơn Chủ Ly
-
Khẩu quyết: LÔI HỎA QUANG MINH: PHÚ QUÝ XƯƠNG.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Ngoại sinh Nội, đủ cả Âm Dương. Vợ chồng tương thân tương kính, con cái hiển đạt, gia đình vẻ vang.
-
Vượng khí: Sự hưng phát do Chấn và Sanh Khí Mộc lâm cung Ly sinh cho Sơn Chủ Ly. Điền sản phong thịnh, trai tuấn tú, gái mỹ lệ, tính tình thuần hậu hiền lương.
-
6. Cửa Cái Ly – Sơn Chủ Chấn
-
Khẩu quyết: HỎA LÔI PHÁT PHÚC: PHỤ NỮ LƯƠNG.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Đạt cách cục Mộc - Hỏa thông minh. Sanh Khí Mộc lâm Chấn Mộc (Sanh Khí Đăng Điện) $\rightarrow$ Đại thịnh vượng, đại cát xương.
-
Gia đạo: Trai thanh gái lịch, thông minh, lương thiện, công danh hiển hách.
-
Danh xưng: Phong thủy gọi là "Bình địa nhất thanh lôi" (sấm nổ đất bằng) $\rightarrow$ Hiển đạt bất ngờ, từ bần hàn vươn lên phú quý cực nhanh.
-
7. Cửa Cái Càn – Sơn Chủ Đoài
-
Khẩu quyết: THIÊN TRẠCH TÀI VƯỢNG: ĐA DÂM LOẠN!
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Sinh tài lộc vượng lúc đầu, nhưng về sau chịu nhiều tai tiếng, mất sự quý hiển.
-
Hại Dịch lý: Đoài (Thiếu nữ - gái trẻ) gặp Càn (Lão ông - chồng già). Chồng say mê vợ trẻ đến kiệt lực, suy nhược rồi mất sớm.
-
Hậu quả: Mẹ kế trẻ tuổi tranh chấp gia sản với con riêng của chồng, hoặc vợ trẻ lang chạ ngoại tình do bất đồng tuổi tác.
-
8. Cửa Cái Đoài – Sơn Chủ Càn
-
Khẩu quyết: TRẠCH THIÊN QUẢ MẪU CHƯỞNG TÀI NGUYÊN.
-
Luận đoán: Tương tự cách Càn - Đoài, lão ông sủng ái cô vợ trẻ dẫn đến lắm chuyện phiền thoái và biến cố gia đạo.
II. DIÊN NIÊN TRẠCH
1. Cửa Cái Càn – Sơn Chủ Khôn
-
Khẩu quyết: THIÊN MÔN ĐÁO ĐỊA: CHỦ VINH HOA.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Diên Niên Kim gặp cung Khôn Đắc Vị. Con hiếu cháu hiền, giàu có, hiển đạt, có tiếng thơm, được phong tặng.
-
Âm Dương: Càn (Lão Ông) phối Khôn (Lão Mẫu) là Âm Dương chính phối rất xứng. Chủ về hạnh phúc lứa đôi bền vững, thọ mạng.
-
Ghi chú: Rất tuyệt vời nếu gia chủ thuộc nhóm Tây Mạng.
-
2. Cửa Cái Khôn – Sơn Chủ Càn
-
Khẩu quyết: ĐỊA KHỞI THIÊN MÔN: PHÚ QUÝ XƯƠNG!
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Tốt hơn cách Càn - Khôn do Cửa ngoài sinh Sơn trong (phát mau hơn, dễ hơn). Sơn Chủ Càn Kim gặp Vũ Khúc Kim tương hòa.
-
Ưu điểm: Cửa sinh Chủ giúp phát nhanh + Diên Niên Kim tỷ hòa Sơn Chủ Kim tạo thành nhà Vượng Cách. Rất hợp cho người Tây Mạng.
-
3. Cửa Cái Cấn – Sơn Chủ Đoài
-
Khẩu quyết: SƠN TRẠCH NHƠN VƯỢNG: GIA PHÚ QUÝ.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Đệ Nhất Cách của Tây Tứ Trạch. Người trẻ tuổi sớm thành đạt.
-
Ưu điểm: Cửa sinh Chủ, Diên Niên Kim tỷ hòa Sơn Chủ Kim $\rightarrow$ Đăng Điện Vượng Cách. Cấn (Thiếu Nam) phối Đoài (Thiếu Nữ) là Âm Dương tương xứng. Nhà phát nhanh, gia đạo hòa thuận, vợ chồng mãn ý.
-
4. Cửa Cái Đoài – Sơn Chủ Cấn
-
Khẩu quyết: TRẠCH SƠN TĂNG PHÚC: TIỂU PHÒNG VINH.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Sơn Chủ sinh ra Cửa nên phát nhưng gia chủ vất vả, lo toan (nhất là với "tiểu phòng" - vợ thứ, vợ nhỏ và con cái của họ).
-
So sánh: Kém chững chạc hơn 2 cách đầu (Càn-Khôn, Khôn-Càn) và kém hiển hách hơn cách 3 (Cấn-Đoài).
-
5. Cửa Cái Chấn – Sơn Chủ Tốn
-
Khẩu quyết: LÔI PHONG TƯƠNG PHỐI: TỐC PHÁT PHÚC!
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Cả hai cùng hàng trưởng (Chấn - Tốn), đủ Âm Dương, phối hợp chính xứng. Hai hành Mộc gặp Vũ Khúc Kim rèn giũa thành vật quý báu.
-
Biến đổi: Từ thường dân bần cùng vươn lên công danh hiển hách, đại phú đại quý chỉ trong sớm tối.
-
Lời khuyên (Quẻ Lôi Phong Hằng): Cần cư xử hợp đạo, giữ chính đạo thì lâu dài. Tránh hãnh tiến mà mang họa.
-
6. Cửa Cái Tốn – Sơn Chủ Chấn
-
Khẩu quyết: PHONG LÔI: CÔNG DANH NHƯ HỎA THÔI.
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Gió trên Sấm dưới (Phong Lôi Ích), công danh thịnh đạt như trở bàn tay ("Bình Địa Nhất Thanh Lôi"). Từ bạch đinh trở thành đại phú ông.
-
Lời khuyên: Phải biết tiến thoái, tích thiện phúng đức, biết sửa sai, tránh buông lung hay "tiểu nhân đắc chí" mà khó giữ lâu bền.
-
7. Cửa Cái Khảm – Sơn Chủ Ly
-
Khẩu quyết: THỦY HỎA KÝ TẾ: ĐẠI CÁT XƯƠNG!
-
Luận đoán:
-
Đặc tính: Trung Nam phối Trung Nữ, đồng đẳng. Gia đình hạnh phúc, người đông của nhiều, giàu có danh vọng.
-
Đặc điểm quẻ Ký Tế: Mới đầu rất tốt nhưng về sau dễ bị loạn (Sơ cát chung loạn), cần củng cố các thành tựu và hoàn thành công việc nhỏ để giữ vững.
-
8. Cửa Cái Ly – Sơn Chủ Khảm
-
Khẩu quyết: ÂM DƯƠNG CHÍNH PHỐI: PHÚ QUÝ CỤC.
-
Luận đoán: Đắc cả Tam Đa (Phúc - Lộc - Thọ), gia tư phong thịnh, giàu sang, quý hiển, trường thọ.
⚠️ LƯU Ý BẮC CẦU VÀ HÓA GIẢI CHO 2 CÁCH KHẢM - LY
Nhà nằm trên trục Nam - Bắc chịu ảnh hưởng lớn từ từ trường Trái đất:
-
Tác hại khi ở lâu: Dễ bị bệnh đau mắt, bệnh tim, đau bụng, khắc vợ, người trong nhà hay xung đột/khắc khẩu.
-
Phương pháp hóa giải:
-
Đặt Bếp tại phương Chấn hoặc Tốn (lấy hành Mộc làm trung gian hòa giải Thủy - Hỏa tương khắc).
-
-
Hiệu quả hóa giải:
-
Khảm Thủy sinh Chấn Mộc: Tạo sự hanh thông, thịnh cát.
-
Chấn Mộc sinh Ly Hỏa: Đạt cách cục Mộc Hỏa thông minh $\rightarrow$ Người trong nhà thông minh, tài trí, dung mạo mỹ lệ.
-
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2728
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

