NGUYỆT KIẾN
NGUYỆT KIẾN
1. Khái niệm và Vai trò Nguyệt Kiến tức là lệnh của tháng, nắm quyền một tháng, chủ trì lệnh của tam tuần. Một tháng có 30 ngày thì nó nắm quyền tất cả, nó quyết định ý chính của mọi quẻ, kiểm soát sự thiện ác của 6 hào, theo đúng quyền sinh quyền sát.
2. Tác động của Nguyệt Kiến lên các Hào
-
Trợ giúp & Biến suy thành vượng: Nguyệt Kiến có thể trợ giúp các hào suy nhược hoặc làm yếu các hào, chế phục sự động biến của hào, phù trợ phi thần, phục thần. Nguyệt Kiến nắm quyền chủ soái, giúp hào suy nhược hoặc sinh hợp với hào để biến suy thành vượng. Sự vượng có thể khắc những cái xung, những hình phạt lại những cái phá.
-
Chế phục hào động/biến: Nguyệt Kiến cũng có thể chế phục hào biến, hào động khắc chế hào tĩnh.
-
Tác động lên Phi thần & Phục thần: Đối với những quẻ có ẩn chứa phục thần, phi thần thì Nguyệt Kiến có thể xung khắc phi thần, trợ giúp phục thần làm cho quẻ trở nên tốt hơn.
-
Hợp và Xung: Nguyệt Kiến hợp với hào thì tốt, hào bị Nguyệt Kiến xung thì hào vô dụng.
-
Thay thế Dụng thần: Quẻ không có dụng thần có thể lấy Nguyệt Kiến làm dụng thần, không cần tìm mượn phục thần.
-
Nhập quẻ:
- Nguyệt Kiến nhập quẻ động làm nguyên thần là phúc càng to.
- Động mà làm kỵ thần là đã xấu thêm xấu.
- Nguyệt Kiến không nhập quẻ thì ứng chậm, nhập việc ứng nhanh.
3. Ví dụ minh họa Ngày Canh Tuất tháng Dần, đoán cầu tài được quẻ “Đại Hữu”.
-
Quẻ: Hỏa Thiên Đại Hữu
-
Quan quỷ tị hỏa, ứng
-
Phụ mẫu mùi thổ
-
Huynh đệ dậu kim
-
Phụ mẫu thìn thổ, thế
-
Thê tài dần mộc
-
Tử tôn tý thủy
-
- Luận giải: Hào tài Dần mộc là quẻ dụng, lâm Nguyệt Kiến khắc quẻ thế nên chắc chắn là khắc được. Nhưng tuần này là không, nên phải chờ đến nửa tuần Giáp Dần để hào Dần xuất không thì mới được. Quả đúng là ngày Giáp Dần thì cầu tài đạt được.
II. NGUYỆT PHÁ
1. Bảng xác định Nguyệt Phá theo các tháng Nguyệt Kiến xung hào là Nguyệt Phá. Ví dụ, tháng giêng Nguyệt Kiến Dần, xung hào Thân ở trong quẻ thì Thân gặp Nguyệt phá. Những tháng khác cũng giải thích tương tự:
-
Tháng giêng: Thân phá
-
Tháng hai: Dậu phá
-
Tháng ba: Tuất phá
-
Tháng tư: Hợi phá
-
Tháng năm: Tý phá
-
Tháng sáu: Sửu phá
-
Tháng bảy: Dần phá
-
Tháng tám: Mẹo (Mão) phá
-
Tháng chín: Thìn phá
-
Tháng mười: Tị phá
-
Tháng mười một: Ngọ phá
-
Tháng mười hai: Mùi phá
2. Tính chất và Tác động của Nguyệt Phá
-
Tính chất: Dụng thần lâm Nguyệt phá là điềm rủi ro. Nguyệt Phá là rễ khô, gỗ mục, gặp nó thì rất khó khăn, nếu bị thương tổn lại càng thương tổn.
-
Ảnh hưởng đến các yếu tố trong quẻ:
-
Dụng thần gặp Nguyệt Phá thì có cũng như không.
-
Phục thần gặp Nguyệt Phá thì cũng vô dụng.
-
Được Nhật thần sinh nhưng gặp Nguyệt Phá thì cũng không thể sinh được.
-
Hào động làm Kỵ thần gặp Nguyệt Phá thì cũng không thể gây hại được.
-
Hào biến gặp Nguyệt Phá thì không thể khắc phục được hào động.
-
3. Điều kiện giải Phá và Hạn ứng nghiệm
-
Cách giải Phá:
- Tuy hiện tại bị Nguyệt Phá nhưng ra khỏi tháng đó thì không bị phá nữa.
- Hôm nay đang bị phá, nhưng ra khỏi ngày tuần không thì không bị phá nữa.
- Hoặc đến ngày phùng hợp thì cũng không bị phá nữa.
-
Thời gian ứng nghiệm: Sự ứng nghiệm của quẻ nếu gần thì tính theo ngày, nếu xa thì tính theo tháng, năm.
4. Ví dụ minh họa
-
Ví dụ 1: Ngày Mậu Tý tháng Thìn, đoán hôm nào thì cha trở về được quẻ “Quai” của quẻ “Kiến” (Lưu ý: tên quẻ giữ đúng nguyên văn).
- Luận giải: Phụ mẫu Tuất thổ dụng thần, lâm Nguyệt Phá, lại không có nhật thần và không có hào động sinh nên thực tế là bị phá. Nhưng hào phụ mẫu trì thế, động có tượng di động:
- Ngày Mẹo (Mão) có thư, tức là ngày phá mà gặp hợp.
-
Ngày Mùi trở về, do hào phụ mẫu hóa Mùi thổ tuần không, là ngày ra khỏi không (xuất không) nên đã ứng nghiệm.
- Luận giải: Phụ mẫu Tuất thổ dụng thần, lâm Nguyệt Phá, lại không có nhật thần và không có hào động sinh nên thực tế là bị phá. Nhưng hào phụ mẫu trì thế, động có tượng di động:
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2726
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

