Nguyên lý tổng quan về Thủy

Nguyên lý tổng quan về Thủy

  • Nguyên tắc cốt lõi: "Đất bồi nên ở, đất lỡ nên đi". Dòng nước uốn lượn, hiền hòa, luân chuyển và sạch sẽ mới mang lại Sinh khí và Tài vượng. Nước quá xiết, quá thẳng, ô nhiễm hay tù đọng đều sinh Tà khí, Trọc khí.

  • Khoảng cách lý tưởng: Tối thiểu từ nhà đến dòng sông bằng gấp 2 lần chiều cao ngôi nhà.

  • Tương quan quy mô: Kích thước Thủy và Nhà phải cân bằng. Nhà quá to - ao quá nhỏ (trai cô độc, gái chết non); Nhà quá nhỏ - ao quá to (tiền tài ly tán).

II. Phân loại Thủy cơ bản

1. Phân loại theo Dòng chảy & Hình dáng

  • 3 Loại Thủy Cát (Tốt): Triều thủy (nước chảy chầu về), Hoàn thủy (nước ôm trọn, uốn quanh), Hoành thủy (nước chảy ngang êm đềm).

  • 3 Loại Thủy Hung (Xấu): Tà thủy (nước chảy chéo/xung sát), Phản chi thủy (nước quay lưng, uốn ngược ra), Trực khứ thủy (nước chảy tuột đi thẳng).

2. Phân loại theo Hướng & Vị trí

  • Cát: Trường Sinh thủy, Lâm Quan thủy, Đế Vượng thủy.

  • Hung: Hình - Xung - Phá - Hại.

III. Hình thế Sông suối (Địa hình tự nhiên / Đồng bằng)

1. Thế Sông Cát (Nên chọn)

  • Sông uốn khúc 9 đoạn chầu vào nhà, sông dạng hình cung/vòng cung ôm trọn lấy nhà (đặc biệt khi nhà hướng ra sông).

  • Nước đạp chầu vào trước cửa ở các phương Ất - Tân - Đinh - Quý (phát hoạnh tài/tiền bạc bất ngờ).

  • Nhà ở vùng Vịnh (thụ tài lộc, nhưng nên làm nhà lùi về sau một chút để giữ được tiền).

  • Địa hình miền núi: Nhà đối diện thác nước (chảy hiền hòa, mang lại may mắn).

2. Thế Sông Hung (Nên tránh)

  • Phản Phi Thủy: Sông uốn cong quay lưng lại nhà (Phản cung) $\rightarrow$ thấy lợi mà không thu được.

  • Sông chảy tuột thẳng đi: Mất mát tài chính.

  • Sông chữ Bát (八): Chia nước ra 2 ngả trước nhà $\rightarrow$ con cháu ngỗ nghịch, nghèo đói.

  • Sông chia nhánh loạn xạ: Làm ăn thất thường, tài chính bất ổn.

  • Thủy 2 bên tả/hữu chảy xiết: Giao nhau thì tán tài, chảy đi luôn thì lụn bại gia nghiệp.

  • Dòng nước đâm thẳng vào cửa: Hung họa cực nặng cho con cái.

IV. Hình thế & Vị trí Ao, Hồ, Kênh Rạch (Nội thành / Ven đô)

1. Các thế Ao Hồ Cát

  • Ao trước nhà hình bán nguyệt, bầu dục hoặc hình quả thận có đường cong ôm vào nhà.

  • Kênh rạch/mương rãnh một đầu nông một đầu sâu (đầu sâu giúp tụ tài).

2. Các thế Ao Hồ Hung & Các Họa Trại Cần Tránh

  • Cạnh/Góc nhọn chĩa vào nhà: Bệnh tật, mất tiền.

  • Ao hình Tam giác: Gia đạo hay cãi lộn; nếu có góc nhọn nhô ra như xác chết dễ vướng thịnh phi, họa mạng.

  • Ao hình Cánh quạt: Trai gái hoang đàng, trụy lạc.

  • Ao hình Hồ lô (thắt lưng): Đời trước khá, đời sau cô độc.

  • Ao trước sau áp sát nhà: Uổng tử, trùng tang.

  • Ao lớn/nhỏ sau nhà: Tổn hại trẻ nhỏ hoặc nhà nhiều phụ nữ góa đụa, bệnh tật.

  • Ao trước rộng - sau có đường đâm / hoặc Ao sau - trước có đường đâm: Bị họa chết non, góa phụ.

  • Ao bên trái (Thanh Long) dài/thẳng hoặc có đường đâm vào: Con cháu gặp tai họa, ly hương.

  • Giữa ao dựng Hòn giả sơn: Nhân mệnh không vững, dễ bị kiện tụng.

  • Ao trên lớn hơn ao dưới: Con cháu nguy hại.

V. Các Đại Kỵ Tuyệt Đối Cần Tránh

  1. Ao chữ KHỐC (Giọt nước mắt):

    • Tránh thiết kế 2 ao, 2 bể nước, 2 bồn cá... ở 2 bên trước cửa nhà. Dấu hiệu của sự phản bội, thất bại và biến cố đau thương, tang tóc.

  2. Thủy ở Mạn Phải (Bạch Hổ):

    • Thủy (ao hồ, bể cá, lu nước, vòi phun...) đặt bên tay phải nhà (từ trong nhà nhìn ra ngoài) sẽ kích hoạt tính trăng hoa của người đàn ông, dễ dẫn đến việc lập "phòng nhì" hoặc rạn nứt hôn nhân.

  3. Thủy ở Phương ĐOÀI (Hướng Tây):

    • Đoài vi Thiếu nữ. Có Thủy ở phương Đoài dễ khiến con gái nhỏ trong nhà chơi bời, dâm loạn, hư hỏng.

  4. Tương khắc Ngũ hành giữa Hướng nhà và Vị trí Thủy:

    • Ví dụ: Nhà hướng Đoài (Kim) gặp Hồ ở phương Ly (Hỏa) $\rightarrow$ Hỏa khắc Kim, dễ mắc bệnh về phổi, mũi.

    • Nhà hướng Ly (Hỏa) gặp Hồ ở phương Kim $\rightarrow$ Hỏa khắc Kim/Thủy khắc Hỏa, dễ vướng bệnh tim, mắt.

Nếu bạn muốn áp dụng các nguyên lý này để đánh giá một thế đất thực tế, quy hoạch ao hồ sân vườn/biệt thự, hoặc xử lý điểm phạm sát Thủy pháp cho dự án cụ thể, bạn có thể cung cấp thêm thông tin về hướng nhà và vị trí nguồn nước để cùng phân tích kỹ hơn!

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
‹
Tháng .. / ....
›
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.