PHONG THỦY BẾP VÀ CÁC VỊ TRÍ ĐẶT BẾP

PHONG THỦY BẾP VÀ CÁC VỊ TRÍ ĐẶT BẾP

I. ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

1. Phân Biệt Hướng Bếp và Hỏa Môn (Miệng Lò)

  • Khái niệm xưa:

    • Miệng lò (Hỏa môn): Chỗ đưa củi vào đốt.

    • Hướng Bếp (Táo khẩu): Mép/bìa của khuôn đặt bếp, đối diện trực tiếp với mặt người nấu. Xưa kia khuôn bếp đóng 4 vách, vách hướng Bếp được cắt chừa khoảng trống để quét tro than ra ngoài nên gọi là Táo khẩu (Miệng bếp).

  • Khái niệm ngày nay:

    • Hướng Bếp: Bìa đối nghịch với lưng Bếp (là hướng lưng của người nấu Bếp).

2. Nguyên Tắc Hoạt Động & Xử Lý Mặt Bếp

  • Tác dụng của Bếp: Bếp hút dưỡng chất trong không khí nuôi dưỡng con người. Nếu Hỏa môn hút trược khí, ác khí sẽ mang lại ảnh hưởng tai hại như đưa chất độc vào thức ăn.

  • Nguyên tắc Hỏa môn: Phải xoay về hướng tốt, thuận hợp với cung mạng của Trạch chủ.

  • Nguyên tắc Mặt sau Bếp: Là nơi Hỏa khí thịnh vượng, có tác dụng trấn áp hung hại, cần xoay mặt sau về hướng xấu.

II. CÁC TỐI KỲ PHONG THỦY VỀ BẾP

1. Tối Kỵ Về Hướng & Vị Trí Cửa

  • Khai môn đối Táo: Hỏa môn xoay ra phía cửa là Đại Kỵ ("Khai môn đối Táo, tài súc đa hao").

  • Cửa sổ hướng Tây: Tránh nắng chiều chiếu trực tiếp làm thức ăn dễ ôi thiu.

  • Mặt sau mở cửa sổ sáng láng: Tiêu hao tiền của.

  • Cửa mở xông vào bếp (trước, sau, trái, phải): Bị thưa kiện, tán tài.

  • Bếp đặt nơi mọi người dễ trông thấy: Tán tài.

  • Cửa Bếp thông với Cửa Buồng: Bị bệnh thổ huyết.

  • Bếp ở trước cửa: Bị Hỏa tai hoặc bệnh về máu huyết.

2. Tối Kỵ Về Thủy - Hỏa Tương Khắc & Vệ Sinh

  • Mặt trước Bếp: Không trực diện với nhà xí, nhà tắm (uế khí gây bệnh đau) hoặc bồn nước, bồn rửa, lu/giếng nước (Thủy Hỏa tương khắc gây gồ ghề, cãi vã).

  • Bếp kế bên Giếng, Hồ, Lu nước: Mẹ chồng nàng dâu bất hòa.

  • Bếp và Giếng cùng một hành lang: Con dâu và con gái lục đục.

  • Đào hầm hố ngay trước Bếp: Nguy hiểm, hư mắt, bệnh tật, xảy ra chuyện quái đản.

  • Bếp đặt trên đường nước, hầm nước: Gia đạo ly tán, bất hòa.

  • Hai bên bếp gas có vòi nước: Tạo thành quẻ Ly $\rightarrow$ Tối kỵ.

  • (Ngoại lệ tốt) Vòi nước ở giữa, hai bên là hai bếp gas: Tạo thành quẻ Khảm $\rightarrow$ Tốt.

3. Tối Kỵ Liên Quan Đến Phòng Ngủ & Không Gian Xung Quanh

  • Trước Bếp / Trước bàn thờ Táo Quân: Tránh làm phòng ngủ hay đặt giường ngủ (gây đau tim, đau ngực, con cháu không lương thiện, gia đạo phá tán, tai nạn).

  • Bếp nằm dưới giường ngủ tầng trên: Đại Kỵ.

  • Mặt sau Bếp hướng về Phòng ngủ: Bệnh đau, tai nạn.

  • Mặt sau Bếp hướng về Chuồng gia súc: Gia súc tiêu hao.

  • Phòng ngủ và Hầm nước trước Bếp: Cô quả, tuyệt tự.

  • Bếp ở giữa mái hiên (hai đầu không cột): Chỉ sống nhờ người khác.

  • Xưởng lớn trước cửa Bếp: Tán tài.

  • Bếp liền kề cối giã gạo: Có người trong nhà thắt cổ hoặc tự trầm.

  • Khối đá chắn ngang trước cửa Bếp: Trẻ con nhiều bệnh.

  • Bếp đối diện chuồng gà: Sinh chuyện dâm dục, bị chê cười.

  • Bếp đặt tại phương Ngọ (thuộc Ly Hỏa): Hỏa quá vượng, thường bị Hỏa tai và đau mắt.

  • Bếp đặt ở hướng Đông Bắc: Bị Thủy tai hoặc trộm cướp.

III. PHƯƠNG PHÁP XOAY HỎA MÔN HÓA GIẢI HƯỚNG NHÀ XẤU

Hỏa môn xoay về 1 trong 4 hướng tốt của gia chủ. Sự phối hợp giữa Du niên tốt của Bếp và Quái số gia chủ có thể hóa giải hướng nhà xấu.

1. Ví Dụ

Gia chủ Quái số 1 (cung Khảm), Cửa cái nhà hướng KHÔN.

  • Khảm + Khôn $\rightarrow$ Biến Du niên Tuyệt Mạng (Xấu).

  • Đặt Hỏa môn hướng về CHẤN: Khảm + Chấn $\rightarrow$ Biến Du niên THIÊN Y.

  • $\Rightarrow$ Thiên Y đủ sức hóa giải Tuyệt Mạng.

2. Ba Nguyên Tắc Hóa Giải Hướng Nhà Xấu Bằng Hỏa Môn

  1. Sanh Khí giáng Ngũ Quỷ

  2. Thiên Y chế Tuyệt Mạng

  3. Diên Niên yểm Lục Sát

3. Phân Biệt Âm Dương Để Tránh Cực Âm / Cực Dương

Khi xoay hướng Hỏa môn, cần xét 3 yếu tố: [ Hỏa môn – Cửa cái – Quái số gia chủ ]

  • Phân định 8 Cung Âm Dương:

    • Cung Dương: Càn, Khảm, Cấn, Chấn.

    • Cung Âm: Tốn, Ly, Khôn, Đoài.

  • Quy tắc: Dịch lý quy định "Cô Dương bất trưởng, Độc Âm bất sinh".

    • Nếu Mệnh gia chủ thuộc Dương + Cửa cái thuộc Dương $\rightarrow$ Phải chọn Hỏa môn thuộc Âm.

  • Cảnh báo: Rơi vào thế Cô Dương hoặc Độc Âm lâu ngày sẽ bị TUYỆT TỰ (chậm nhất đến đời thứ ba không có con trai nối dõi, phụ nữ nắm quyền).

IV. TỌA VI BẾP TRÊN 8 CUNG BÁT QUÁI (TỌA HUNG HƯỚNG CÁT)

Nguyên tắc: Bếp đặt tại Cung HUNG của gia chủ để TRẤN ÁP Hung khí/Tà khí.

STT Vị Trí Đặt Bếp (Tọa Cung) Tác Động Phong Thủy
1 Cung Sanh Khí (Xấu) Phụ nữ sinh quái thai, hư thai, khó sinh hoặc con không thông minh; tổn hại tài lộc, điền địa, gia súc.
2 Cung Diên Niên (Xấu) Không thọ, hôn nhân trắc trở, vợ chồng bất hòa, tốn của, hao người, bệnh hoạn, cùng quẫn.
3 Cung Thiên Y (Xấu) Lâm bệnh nặng, thân thể ốm yếu, uống thuốc lâu khỏi.
4 Cung Phục Vì (Xấu) Vô tài, vô thọ, suốt đời nghèo khổ.
5 Cung Tuyệt Mạng (CÁT) Không bệnh tật, tăng thọ, phát tài, đông con, tìm được người giúp việc tốt, không lo Hỏa tai.
6 Cung Lục Sát (CÁT) Phát cả Đinh lẫn Tài (người và của), không bệnh tật, không kiện cáo, gia đạo yên ổn.
7 Cung Ngũ Quỷ (CÁT) Không Hỏa tai, không trộm cướp, người giúp việc trung thành - đắc lực, phát tài, gia súc thịnh vượng.
8 Cung Họa Hại (CÁT) Không hao tiền tốn của, không hại người, không bệnh tật, không kiện tụng.

V. ĐẶT BẾP CHI TIẾT THEO 24 SƠN HƯỚNG

Để chọn vị trí chính xác hơn, 8 hướng Bát Quái được chia chi tiết thành 24 Sơn:

  • Càn: Tuất - Càn - Hợi

  • Khảm: Nhâm - Tý - QuÝ

  • Cấn: Sửu - Cấn - Dần

  • Chấn: Giáp - Mẹo - Ất

  • Tốn: Thìn - Tốn - Tị

  • Ly: Bính - Ngọ - Đinh

  • Khôn: Mùi - Khôn - Thân

  • Đoài: Canh - DẬu - Tân

Bài Thiệu Tra Cứu Cát - Hung Đặt Bếp Trên 24 Sơn

"Táo nhập CÀN cung thị diệt môn,

NHÂM - HỢI nhị vị tổn nhi tôn.

GIÁP - DẦN đắc tài, THÌN - MẸO phú,

ẤT - CẤN tao Hỏa tất tai ôn.

TÝ - QUÝ - KHÔN cung gia bần khốn,

SỬU thương lục súc, phúc nan tồn.

TỴ - BÍNH ích tàm, CANH đại cát,

Nhược phùng NGỌ vị vượng nhi tôn.

TÂN - DẬU - ĐINH phương đa tật bệnh,

TỐN - THÂN - MÙI - TUẤT trạch hanh xương."

Bảng Phân Định Cát - Hung Theo 24 Sơn

Sơn Hướng Tính Chất Giải Nghĩa Chi Tiết
CÀN HUNG Diệt môn (chết người).
NHÂM, HỢI HUNG Tổn hại con cháu.
GIÁP, DẦN CÁT Được tài lộc.
THÌN, MẸO CÁT Bán giàu có, thịnh vượng.
ẤT, CẤN HUNG Gặp hỏa tai, bệnh tật ôn dịch.
TÝ, QUÝ, KHÔN HUNG Nghèo khổ, tai nạn liên miên.
SỬU HUNG Hại gia súc, mất hết phúc đức.
TỴ, BÍNH CÁT Ích tàm (lợi cho chăn nuôi, sản xuất, may mặc).
CANH ĐẠI CÁT Rất tốt lành.
NGỌ CÁT Đông con nhiều cháu, vượng đinh.
TÂN, DẬU, ĐINH HUNG Nhiều bệnh tật.
TỐN, THÂN, MÙI, TUẤT CÁT Trạch hanh xương (mọi việc thuận lợi, hanh thông).

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
‹
Tháng .. / ....
›
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.