Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

THẾ QUÁI – HUYỀN KHÔNG PHI TINH

THẾ QUÁI – HUYỀN KHÔNG PHI TINH

1. KHÁI NIỆM THẾ QUÁI

Khi lập tinh bàn (trạch vận) cho một căn nhà, thực tế thường gặp các trường hợp không nằm đúng thuần hướng (chính hướng — tức tâm điểm của 1 trong 24 sơn hướng) mà bị lệch sang bên trái hoặc bên phải. Những trường hợp này được gọi là kiêm hướng.

  • Kiêm hướng dưới 3 độ: Phương pháp lập tinh bàn áp dụng như bình thường. Tức là vẫn lấy các vận tinh đến tọa và hướng, căn cứ theo Tam nguyên long (Dương hay Âm) để xoay chuyển Thuận hoặc Nghịch.

  • Kiêm hướng trên 3 độ: Khi hướng nhà (hoặc phần mộ) lệch quá 3 độ so với tâm của chính hướng (dù nghiêng trái hay phải), bắt buộc phải sử dụng Thế quái (số thay thế).

Tóm lại: Thế quái là phương pháp dùng số thay thế áp dụng cho các trường hợp nhà bị kiêm hướng nhiều (trên 3 độ).

2. BÍ QUYẾT CỦA THẾ QUÁI

Danh sư Phong thủy Huyền không thời nhà Minh — Tưởng Đại Hồng từng nói:

"Xử dụng phép kiêm hướng thì cần phải dùng bí quyết KHÔN-NHÂM-ẤT."

Bí quyết này xuất phát từ 4 câu khẩu quyết trong cuốn Thanh Nang Áo Ngữ do Dương Quân Tùng truyền lại:

KHÔN - NHÂM - ẤT, Cự Môn tòng đầu xuất,

CẤN - BÍNH - TÂN, vị vị thị Phá Quân,

TỐN - THÌN - HỢI, tận thị Vũ Khúc vị,

GIÁP - QUÝ - THÂN, Tham Lang nhất lộ hành.

Ý nghĩa quy đổi:

  • KHÔN – NHÂM – ẤT: Dùng sao Cự Môn (Số 2) nhập trung cung rồi xoay chuyển Thuận/Nghịch.

  • CẤN – BÍNH – TÂN: Dùng sao Phá Quân (Số 7) thay thế nhập trung cung.

  • TỐN – THÌN – HỢI: Dùng sao Vũ Khúc (Số 6) thay thế nhập trung cung.

  • GIÁP – QUÝ – THÂN: Dùng sao Tham Lang (Số 1) thay thế nhập trung cung.

Ví dụ minh họa:

  • Thông số nhà: Hướng 185° (Tọa TÝ hướng NGỌ, kiêm QUÝ-ĐINH 5°), nhập trạch trong Vận 8.

  • Xác định Sơn bàn:

    1. An Vận bàn: Được số 4 đến tọa.

    2. Do kiêm quá 3°, cần xét Thế quái cho số 4. Số 4 quản 3 sơn THÌN – TỐN – TỴ.

    3. Áp đặt lên phương tọa (sơn TÝ): Sơn TỐN của số 4 trùng với tọa (sơn ) của nhà.

    4. Theo khẩu quyết: Sơn TỐN dùng sao Vũ Khúc (Số 6) thay thế. Do đó, lấy số 6 nhập trung cung (thay vì số 4).

    5. Xét chiều xoay: TỐN thuộc Dương trong Tam nguyên long $\rightarrow$ Số 6 nhập trung cung xoay THUẬN (7 đến Tây Bắc, 8 đến Tây, 9 đến Đông Bắc...).

3. THẾ QUÁI CA QUYẾT

Trong 24 sơn, khẩu quyết của Dương Quân Tùng mới chỉ đưa ra 12 sơn bị kiêm hướng. Trải qua các thời kỳ chân truyền kín đáo (từ Tưởng Đại Hồng đến Khương Diêu, Chương Trọng Sơn), danh sư Thẩm Trúc Nhưng đã tiếp cận được bí quyết và tổng hợp thành bài "Thế quái ca quyết":

Nguyên văn & Tạm dịch bài Ca quyết:

Nguyên văn Hán-Việt Tạm dịch nghĩa
TÝ, QUÝ tịnh GIÁP, THÂN, Tham Lang nhất lộ hành, TÝ, QUÝ cùng GIÁP, THÂN đi một đường với Tham Lang (Số 1).
NHÂM, MÃO, ẤT, MÙI, KHÔN, ngũ vị vi Cự Môn, NHÂM, MÃO, ẤT, MÙI, KHÔN: 5 vị trí dùng sao Cự Môn (Số 2).
CÀN, HỢI, THÌN, TỐN, TỴ, liên TUẤT Vũ Khúc danh, CÀN, HỢI, THÌN, TỐN, TỴ, TUẤT liên tiếp dùng sao Vũ Khúc (Số 6).
DẬU, TÂN, SỬU, CẤN, BÍNH, thiên tinh thuyết Phá Quân, DẬU, TÂN, SỬU, CẤN, BÍNH là các vị trí của sao Phá Quân (Số 7).
DẦN, NGỌ, CANH, ĐINH thượng, Hữu Bật tứ tinh lâm, DẦN, NGỌ, CANH, ĐINH sẽ được sao Hữu Bật bay tới (Số 9).
Bản sơn tinh tác chủ, phiên hướng trục hào hành, Sao của bản sơn làm chủ, sao của hướng vận hành.
Liêm Trinh quy ngũ vị, chư tinh thuận, nghịch luân, Liêm Trinh (Số 5) tới 5 vị trí này thì tính sự thuận/nghịch của các sao.
Hung, cát tùy thời chuyển, Tham-Phụ bất đồng luận, Hung cát chuyển vận tùy thời, Tham-Phụ di chuyển trái ngược nhau.
Tiện hữu tiên hiền quyết, không vị kỵ lưu thần, Theo khẩu quyết tiên hiền, phải xa lánh tuyến vị Không vong.
Phiên hướng phi lâm BÍNH, thủy khẩu bất nghi ĐINH, Nếu hướng tinh không ở vị trí BÍNH thì thủy khẩu không thể ở ĐINH.
Vận thế tinh bất cát, họa khởi chí diệt môn, Gặp lúc thế tinh xấu có thể làm tan cửa nát nhà.
Vận vượng tinh cách hợp, bách phúc hựu thiên trinh, Lúc thế tinh là vượng tinh thì trăm điều lành sẽ tới.
Suy, vượng đa bằng thủy, quyền ngự giá tại tinh, Suy hay vượng căn cứ vào thủy, quyền hành đều do sao quyết định.
Thủy kiêm tinh cộng đoán, diệu dụng cánh thông linh. Hợp thủy với sao mà đoán là cách hay nhất để biết mọi việc.

Tóm lược số thế cho 24 sơn:

  • Số 1 (Tham Lang): TÝ, QUÝ, GIÁP, THÂN

  • Số 2 (Cự Môn): KHÔN, NHÂM, ẤT, MÃO, MÙI

  • Số 6 (Vũ Khúc): TUẤT, CÀN, HỢI, THÌN, TỐN, TỴ

  • Số 7 (Phá Quân): CẤN, BÍNH, TÂN, DẬU, SỬU

  • Số 9 (Hữu Bật): DẦN, NGỌ, CANH, ĐINH

Phân tích sử dụng Thế quái trong 24 sơn (13 sơn dùng / 11 sơn không dùng):

  1. Cung KHẢM (NHÂM – TÝ – QUÝ): Thuộc Nhất Bạch (1).

    • NHÂM $\rightarrow$ Dùng Thế quái thành Nhị Hắc (2).

    • TÝ, QUÝ $\rightarrow$ Vẫn dùng Nhất Bạch (1) (Không dùng Thế quái).

  2. Cung KHÔN (MÙI – KHÔN – THÂN): Thuộc Nhị Hắc (2).

    • THÂN $\rightarrow$ Dùng Thế quái thành Nhất Bạch (1).

    • MÙI, KHÔN $\rightarrow$ Vẫn dùng Nhị Hắc (2) (Không dùng Thế quái).

  3. Cung CHẤN (GIÁP – MÃO – ẤT): Thuộc Tam Bích (3).

    • GIÁP $\rightarrow$ Dùng Nhất Bạch (1).

    • MÃO, ẤT $\rightarrow$ Dùng Nhị Hắc (2).

  4. Cung TỐN (THÌN – TỐN – TỴ): Thuộc Tứ Lục (4).

    • Cả 3 sơn đều dùng Lục Bạch (6) làm Thế quái.

  5. Cung CÀN (TUẤT – CÀN – HỢI): Thuộc Lục Bạch (6).

    • Cả 3 sơn đều giữ Lục Bạch (6) (Không dùng Thế quái).

  6. Cung ĐOÀI (CANH – DẬU – TÂN): Thuộc Thất Xích (7).

    • CANH $\rightarrow$ Dùng Cửu Tử (9).

    • DẬU, TÂN $\rightarrow$ Vẫn dùng Thất Xích (7) (Không dùng Thế quái).

  7. Cung CẤN (SỬU – CẤN – DẦN): Thuộc Bát Bạch (8).

    • SỬU, CẤN $\rightarrow$ Dùng Thất Xích (7).

    • DẦN $\rightarrow$ Dùng Cửu Tử (9).

  8. Cung LY (BÍNH – NGỌ – ĐINH): Thuộc Cửu Tử (9).

    • BÍNH $\rightarrow$ Dùng Thất Xích (7).

    • NGỌ, ĐINH $\rightarrow$ Vẫn dùng Cửu Tử (9) (Không dùng Thế quái).

Ví dụ ứng dụng:

  • Thông số nhà: Hướng 185° (Tọa TÝ hướng NGỌ, kiêm QUÝ-ĐINH 5°), nhập trạch Vận 8. Vận tinh số 3 đến hướng.

  • Xác định Hướng bàn:

    1. Số 3 gồm 3 sơn GIÁP – MÃO – ẤT. Áp đặt lên đầu hướng nhà (sơn NGỌ), ta thấy sơn MÃO của số 3 trùng với Hướng (sơn NGỌ) của nhà.

    2. Bài ca quyết quy định: Sơn MÃO dùng Nhị Hắc (2) làm Thế quái $\rightarrow$ Lấy số 2 nhập trung cung.

    3. Xét chiều xoay: MÃO thuộc Âm trong Tam nguyên long $\rightarrow$ Lấy số 2 nhập trung cung xoay NGHỊCH (1 đến Tây Bắc, 9 đến Tây, 8 đến Đông Bắc...).

Giải thích thuật ngữ trong ca quyết:

"Sao của bản sơn làm chủ, sao của hướng vận hành"

  • Bản sơn làm chủ: Xác định tính Âm/Dương của bản sơn để quyết định chiều di chuyển Thuận hay Nghịch.

  • Sao của hướng vận hành: Dùng số Thế quái để nhập trung cung xoay chuyển.

4. LƯU Ý KHI LẬP TINH BÀN CÓ THẾ QUÁI

Trường hợp Vận tinh số 5 (Liêm Trinh) đến Tọa/Hướng

Do số 5 không thuộc phương hướng cụ thể và không có số thay thế (Thế quái):

  • Cách xử lý: Quan sát phương tọa hoặc hướng của nhà thuộc sơn nào, tra xem sơn đó là Dương hay Âm trong Tam nguyên long. Sau đó lấy số 5 nhập trung cung và xoay THUẬN hoặc NGHỊCH theo đúng tính chất Âm/Dương của sơn đó.

  • Ví dụ: Nhà hướng 185° (Tọa TÝ hướng NGỌ, kiêm ĐINH-QUÝ 5°), nhập trạch Vận 1.

    • Vận bàn: Số 1 nhập trung cung xoay thuận $\rightarrow$ Số 5 đến hướng (sơn NGỌ).

    • Do số 5 không có Thế quái, ta giữ nguyên hướng chính của nhà là NGỌ (mạng Âm trong Tam nguyên long).

    • Do đó, lấy số 5 nhập trung cung xoay NGHỊCH để an Hướng bàn.

Trường hợp Nhà kiêm hướng nhiều nhưng Vận tinh không dùng Thế quái

  • Quan điểm cũ: Một số nhà Phong thủy cho rằng nhà bị kiêm hướng mà không có Thế quái để thay thế thì cách cục không tốt, vượng tinh tới hướng cũng bị suy giảm uy lực hoặc mang đến tai họa.

  • Thực tế kiểm chứng: Căn nhà vẫn phát phúc, công việc và tài lộc của người sống trong nhà vẫn thuận lợi, tốt đẹp.

  • Kết luận: Dù nhà kiêm hướng nhiều, nhưng nếu vận tinh rơi vào sơn không dùng Thế quái mà đắc vượng tinh tới hướng thì vẫn là cách cục tốt lành.

Ví dụ thực tế:

  • Thông số nhà: Hướng 320° (Tọa TỐN hướng CÀN, kiêm TỴ-HỢI 5°), nhập trạch Vận 8.

  • An Vận bàn: Số 8 nhập trung cung $\rightarrow$ Số 9 tới hướng (Tây Bắc).

  • An Hướng bàn:

    1. Hướng nhà (sơn CÀN) trùng với sơn NGỌ của số 9.

    2. Theo ca quyết, sơn NGỌ vẫn dùng Cửu Tử (Số 9 — tức không dùng Thế quái).

    3. Sơn NGỌ thuộc Âm trong Tam nguyên long $\rightarrow$ Lấy số 9 nhập trung cung xoay NGHỊCH.

    4. Kết quả: Tinh số 8 (vượng tinh của Vận 8) bay tới hướng Tây Bắc (đầu hướng nhà).

    5. Đánh giá: Nhà đạt cách cục Đắc vượng tinh tới hướng, rất tốt đẹp dù bị kiêm hướng nhiều mà không dùng Thế quái.

    6. Lê Công 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.