Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

THẾ TINH 

THẾ TINH 

Trong phong thủy Huyền Không Phi Tinh, Thế Tinh (phương pháp dùng sao thay thế) được áp dụng khi hướng tọa của ngôi nhà hoặc phần mộ bị kiêm hướng (lệch hướng) quá nhiều, dẫn đến việc dòng khí bị pha tạp.

Các góc độ (cung độ) trên La bàn phải dùng Thế Tinh được xác định cụ thể theo các quy tắc sau:

1. Quy tắc kiêm độ (Độ lệch chuẩn)

Một vòng tròn La bàn gồm 360 độ, chia thành 8 quái (mỗi quái 45 độ), mỗi quái chứa 3 Sơn (mỗi Sơn là 15 độ). Mỗi Sơn có tâm ở chính giữa (7,5 độ):

Chính hướng (Không dùng Thế Tinh): Lệch trong khoảng $0^\circ - 3^\circ$ so với trục chính giữa của Sơn.

Kiêm hướng (Phải thay thế tinh): Lệch từ $3^\circ$ đến $4,5^\circ$ (hoặc cận $5^\circ$) so với trục chính giữa của Sơn.

Đại Không Vong / Tiểu Không Vong: Lệch từ $4,5^\circ$ đến $5^\circ$ trở lên rơi vào ranh giới giữa 2 Sơn hoặc 2 Quái. Trường hợp này khí bị loạn nghiêm trọng, dùng Thế Tinh cũng khó hóa giải hoàn toàn.

2. Chi tiết 24 Sơn vị và các dải độ số cần Thay Thế Tinh

Trên La bàn 24 Sơn, nếu kim la bàn chỉ vào các dải độ số dưới đây (tức rơi vào khoảng kiêm $3^\circ - 4,5^\circ$ ở hai biên của mỗi Sơn), gia chủ bắt buộc phải lập Tinh bàn Thế Tinh:

Quái

Sơn

Góc trung tâm

Dải độ số phải dùng Thế Tinh

Bắc (Khảm)

Nhâm

$345^\circ$

$340,5^\circ - 342^\circ$$348^\circ - 349,5^\circ$

 

$0^\circ$

$355,5^\circ - 357^\circ$$3^\circ - 4,5^\circ$

 

Quý

$15^\circ$

$10,5^\circ - 12^\circ$$18^\circ - 19,5^\circ$

Đông Bắc (Cấn)

Sửu

$30^\circ$

$25,5^\circ - 27^\circ$$33^\circ - 34,5^\circ$

 

Cấn

$45^\circ$

$40,5^\circ - 42^\circ$$48^\circ - 49,5^\circ$

 

Dần

$60^\circ$

$55,5^\circ - 57^\circ$$63^\circ - 64,5^\circ$

Đông (Chấn)

Giáp

$75^\circ$

$70,5^\circ - 72^\circ$$78^\circ - 79,5^\circ$

 

Mão

$90^\circ$

$85,5^\circ - 87^\circ$$93^\circ - 94,5^\circ$

 

Ất

$105^\circ$

$100,5^\circ - 102^\circ$$108^\circ - 109,5^\circ$

Đông Nam (Tốn)

Thìn

$120^\circ$

$115,5^\circ - 117^\circ$$123^\circ - 124,5^\circ$

 

Tốn

$135^\circ$

$130,5^\circ - 132^\circ$$138^\circ - 139,5^\circ$

 

Tị

$150^\circ$

$145,5^\circ - 147^\circ$$153^\circ - 154,5^\circ$

Nam (Ly)

Bính

$165^\circ$

$160,5^\circ - 162^\circ$$168^\circ - 169,5^\circ$

 

Ngọ

$180^\circ$

$175,5^\circ - 177^\circ$$183^\circ - 184,5^\circ$

 

Đinh

$195^\circ$

$190,5^\circ - 192^\circ$$198^\circ - 199,5^\circ$

Tây Nam (Khôn)

Mùi

$210^\circ$

$205,5^\circ - 207^\circ$$213^\circ - 214,5^\circ$

 

Khôn

$225^\circ$

$220,5^\circ - 222^\circ$$228^\circ - 229,5^\circ$

 

Thân

$240^\circ$

$235,5^\circ - 237^\circ$$243^\circ - 244,5^\circ$

Tây (Đoài)

Canh

$255^\circ$

$250,5^\circ - 252^\circ$$258^\circ - 259,5^\circ$

 

Dậu

$270^\circ$

$265,5^\circ - 267^\circ$$273^\circ - 274,5^\circ$

 

Tân

$285^\circ$

$280,5^\circ - 282^\circ$$288^\circ - 289,5^\circ$

Tây Bắc (Càn)

Tuất

$300^\circ$

$295,5^\circ - 297^\circ$$303^\circ - 304,5^\circ$

 

Càn

$315^\circ$

$310,5^\circ - 312^\circ$$318^\circ - 319,5^\circ$

 

Hợi

$330^\circ$

$325,5^\circ - 327^\circ$$333^\circ - 334,5^\circ$

3. Bài ca Khẩu quyết "Thế Tinh Khẩu Quyết"

Để biết dùng sao nào thay thế khi phi tinh nhập trung cung, phong thủy Huyền Không áp dụng bài khẩu quyết kinh điển:

"Tý Mão Mùi Nhâm Cự môn tầm,

Càn Hợi Tốn Tị Loan vị lâm.

Sửu Cấn Bính Đinh Canh Lục Bạch,

Tân Dậu Sửu Cấn Liêm Trinh tầm.

(Hoặc: Tân Dậu Càn Hợi Tham lang vị...)

Ất Khôn Nhâm Tý Tham lang vị,

Thìn Tốn Canh Đinh Vũ Khúc tầm."

Tóm tắt các sao thay thế khi An Sơn tinh / Hướng tinh:

Sao 1 (Nhất Bạch): Thay bằng sao 1 (Tham Lang) hoặc 2 (Cự Môn) tùy vị trí.

Sao 2 (Nhị Hắc): Thay bằng sao 1 (Tham Lang) hoặc 2 (Cự Môn).

Sao 3 (Tam Bích): Thay bằng sao 7 (Thất Xích) hoặc 3 (Lộc Tồn).

Sao 4 (Tứ Lục): Thay bằng sao 1 (Tham Lang) hoặc 4 (Văn Xương).

Sao 5 (Ngũ Hoàng): Dựa vào sơn tính nguyên bản để thế (thường thế bằng sao 2 hoặc 8).

Sao 6 (Lục Bạch): Thay bằng sao 6 (Vũ Khúc) hoặc 9 (Cửu Tử).

Sao 7 (Thất Xích): Thay bằng sao 1 (Tham Lang) hoặc 7 (Thất Xích).

Sao 8 (Bát Bạch): Thay bằng sao 6 (Vũ Khúc).

Sao 9 (Cửu Tử): Thay bằng sao 6 (Vũ Khúc) hoặc 9 (Cửu Tử).

4. Lưu ý quan trọng khi đo đạc

Loại trừ nhiễu từ trường: Khi đo bằng La kinh/La bàn, cần tránh xa dây điện, bê tông cốt thép, cửa sắt hay xe máy để lấy độ số thực chuẩn xác.

Xét tính chất Kiêm Đồng Tự hay Kiêm Âm Dương:

Đồng tự (Cùng Nguyên Long - Âm gặp Âm, Dương gặp Dương): Khí còn tương đối thuần, dùng Thế Tinh để chỉnh hướng bay của sao.

Khác Nguyên Long (Phạm Âm Dương tạp khí): Trường hợp này vừa phải thay thế tinh vừa phải hết sức cẩn trọng vì rất dễ gặp tai họa về thần kinh, sức khỏe hoặc tranh chấp bất ngờ.

Lê Công 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.