Khoa lý số
15/10/2020 - 11:18 PMLê Công 20 Lượt xem

xem tiếp của phần 2

Tháng giêng Dần

Tháng 2 Mão

Tháng 3 Thìn

Tháng 4 Tý

Tháng 5 Ngọ

Tháng 6 Mùi

Tháng 7 Thân

Tháng 8 Dần

Tháng 9 Tuất

Tháng 10 Hợi

Tháng 11 Tý

Tháng 12 Sửu.

Tuần trung không vong là gì ? Năm tháng ngày và gió đều luân chuyển trong lục giáp … Gọi 6 con giáp gồm 60 ngày. Mỗi vòng con giáp có 10 ngày, từ giáp, Ất, Bính, Đinh, Dậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và vòng trở lại.

Con giáp vòng thứ  1″ từ giáp Tý đến quý Dậu – 10 ngày: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngũ, Tân Vì, Nhâm Thân và Quý Dậu – 10 ngày trong vòng giáp Tý này không có ngày Tuất và Hợi. Chiếm quẻ trong 10 ngày này gặp quẻ Tuất và Hợi gọi là quẻ Lâm không xong, nên có câu trước kia: Giáp Tý tuần trung “Tuất, Hợi không”. Nếu như xem bệnh thấy mạnh hay chết cũng qua khỏi ngày Quý, đến ngày xung hay hợp bốn mùa nói trên mới chết hay mạnh.

Giả như hứa ngày nay Ất Sửu cặp quẻ không xong, xét thấy bệnh mạnh ngày Dần, mai là ngày Bính Dần, chớ chi quẻ không lâm không vong thì mai mạnh, ngặt vì quẻ lâm không vong phải đợi xuất không là qua khỏi ngày Quý Dậu tiếp đến Tuất, Hợi, Tý Sửu đến Mậu Dần là 13 ngày nữa, lo chạy cho bệnh còn thở đến đó là ngày bệnh bắt đầu mạnh không có sợ nguy hiểm nữa, nhược bằng quẻ ấy thấy bệnh nguy chết mà thấy bệnh ấy mạnh trước ngày Mậu Dần đi nữa là mạnh chơi vậy thôi đến ngày đó phải chết và nhất định chết. Cứ phỏng theo đó …

Con giáp vòng 2 là Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngũ và Quý Vì; con giáp này không có ngày Thân, Dậu là Thân. Dậu lâm không của câu “Giáp Tuất tuần trung Thân, Dậu không”.

Con giáp thứ 3 là: Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, con giáp 10 ngày này không có ngày Ngọ và Mùi là Ngọ. Mùi lâm không của câu: “Giáp Thân tuần trung Ngọ, Mùi không”.

Con giáp thứ 4 là Giáp Ngũ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần và Quý Mão. Con giáp 10 ngày này không có ngày Thìn, Tỵ là Thìn, Tỵ lâm không có câu: “Giáp Ngũ tuần trung Thìn, Tỵ không”.

Con giáp thứ 5 là Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngũ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý và Quý Sửu. Con giáp 10 ngày này không có ngày Dần và Mão là Dần, Mão lâm không “Giáp Thìn tuần trung Dần, Mão không”.

Con giáp thứ 6 là Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngũ, Kỷ Vì, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất và Quý Hợi. Con giáp 10 này không có ngày Tý và Sửu là Tý, Sửu lâm không “Giáp Dần tuần trung Tý, Sửu không”.

ĐOÁN QUẺ

 

Trước hết xét quẻ có lâm tuần không chăng ? Buổi đầu bạn lúng lúng lục giáp, bạn tìm Thần không vắn tắt này: Giả như chiếm quẻ ngày Bính Ngọ, bạn sè bàn tay trái ra bấm theo bàn tay vẽ này: Bấm Bính lên cung Ngọ thuận chiều đinh tại Mùi, mâu tại Thân, Kỷ tại Dậu, canh tại Tuất, Tân tại Hợi, nhâm tại Tý, quý tại Sửu. Mảng con giáp chữ quý tại Sửu thì hai cung kế theo Dần và Mão là tuần trung không vong, gọi tắt là không hay không vong.

Quẻ lâm không vong: Nếu bạn chiếm quẻ vào 1 ngày trong vòng Giáp Tý tất nhiều bạn hiểu ngay Tuất, Hợi là không vong. Nếu ngày ấy chiếm gặp quẻ Khai, Khai thuộc Càn, Càn tam liên Tây bắc Tuất, Hợi thì quẻ Khai này là quẻ không vong.

Ø    Không vong thời: Giáp kỷ Nhật: Thân, Dậu thời.

Ø    Ất canh nhật: Ngọ, Mùi thời, Bính tân nhật: Thìn, Tỵ thời.

Ø    Đinh nhâm nhật: Dần, Mão thời, Mậu quý nhật: Tý, Sửu thời.

Ø    Nhược vô ngộ xung hợp, không vong tất đoán phùng trực dã.

Giả như ngày Giáp và ngày Kỷ, chiếm quẻ vào giờ Thân, Dâụ là giờ không vong .v.v… Quẻ chậm thì đoán ngày tháng, quẻ cấp tốc như chuyện sinh nở thì đoán giờ.

 

CHIẾM DU VẢNG NHÂN CA

(Xem đến nhà người gặp chủ chăng ?

 

Ø     Hưu: Bất tại gia

Ø     Sinh: Tại gia

Ø     Thương: Bất tại gia –

Ø     Đổ: Tại gia tương phùng

Ø     Cảnh: Chủ khứ du thỉ quy

Ø     Tử: Chủ đương ưu sự

Ø     Kinh: Tại gia

Ø     Khai: Tại gia trú khứ, quy bất thật.

 

CHIẾM KHỨ PHÙNG HÀ NHÂN

(Đi dọc đường gặp ai ?)

Ø  Hưu: Ngộ trung nam tại Bản xã.

Ø   Cảnh: Phùng nữ trung.

Ø   Sinh: Ngộ thiếu nam chấp mộc vật.

Ø  Tử: Ngộ thiếu nữ, quả phụ.

Ø   Thương: Ngộ nam nhân cao đại.

Ø   Kinh: Ngộ lảo bà khốc khấp.

Ø   Đổ: Ngộ nữ nhân chấp mộ.

Ø   Khai: Ngộ quan lại tăng ni.

 

CHIẾM TÁ VẬT ĐẮC PHĨ

(Xem đi mượn đồ được chăng ?)

Ø      Hưu: Bất đắc

Ø       Sinh: Thiểu đắc

Ø       Thương: Bất đắc

Ø       Đổ: Đắc mộc vật

Ø       Cảnh: Đắc thuỷ vật

Ø       Tử: Bất đắc

Ø       Kinh: Bất đắc

Ø       Khai: Đắc kim vật.

 

CHIẾM XUẤT HÀNH CÁT HUNG

(Xem ra đi lành dữ)

Ø       Hưu: Khẩu thiệt vị thành

Ø       Sinh: Xuất hành hữu cát

Ø        Thương: Hành lục bệnh ách

Ø       Đổ: trung thân hữu bệnh

Ø        Cảnh: Thân xả kỷ hành lục bệnh

Ø        Tử: Hành lục hữu khốc, hành thuỷ trầm thoàng

Ø        Kinh: Hành lục hỷ (đường bộ vui) Tây Nam thất tài

Ø        Khai: Tây tiền tại đại cát, xá thân phúc lộc.

 

CHIẾM NHÂN ĐÁO CẦU HÀ SỰ

(Xem khách đến muốn gì)

Ø      Hưu: Vấn tiền hoặc hoa quả

Ø       Sinh: Cầu đơn hoặc vấn sự

Ø       Thương Cầu hoa quả hoặc tế sự.

Ø       Đổ: Cầu điền thổ hoặc mãi mại

Ø       Cảnh: Cầu văn thư hoặc châu báu

Ø       Tử: Hoặc trụ sự, hoặc vấn tật.

Ø       Kinh: Cầu hôn nhân hoặc công sự

Ø       Khai: Cầu đu hi hoặc hỉ sự.

CHIẾM CÔNG DANH THÀNH PHI

(Xem công danh nên chăng)

Ø      Hưu: Vị thành (chưa)

Ø       Sinh: Trực thành

Ø       Thương: Bất thành

Ø       Đỗ: Thành danh

Ø       Cảnh: Thiên đắc

Ø       Tử: Bất thành

Ø       Kinh: Trà thành

Ø       Khai: Công thành danh toại.

 

CHIẾM QUÁ HẢI MÔN AN PHI

(Xem qua biển bình an không ?)

Ø          Hưu: Bình an

Ø          Sinh: Phòng hữu đông

Ø           Thương: Bất ngộ

Ø           Đỗ: Đại cát quả bá lý

Ø           Cảnh: Quá vong thục phong –

Ø          Tử: Bát khả quái

Ø           Kinh: Tiền cát khu hung

Ø           Khai: Đại cát.

 

 

CHIẾM BẢN M ỆNH CẬP GIA NỘI

(Xem gia đạo và bản mệnh)

Ø  Hưu: Bình an

Ø   Sinh: Thân an, thê hữu tha, chủ khẩu thiệt

Ø   Thương: Gia nội hữu tại nông

Ø   Đổ: Bệnh an bảo khẩu thật

Ø   Cảnh: Bình an

Ø   Tử: Tật bệnh, trù quan lại

Ø   Kinh: ữu quan sự thế thái

Ø   Khai: Bình tân tại.

 

CHIẾM GIA TRẠCH BÌNH AN PHI

(Xem chỗ ở tốt xấu)

Ø  Hưu: Bình an

Ø   Cảnh: Bình an

Ø   Sinh: Thê thái, động thổ

Ø   Tử: Tật bệnh, tụng sự

Ø   Thương: Gia trạch động thổ mộc thần

Ø   Kinh: Quan sự, thê bệnh

Ø   Đổ: Lục súc hại chủ khẩu thật

Ø   Khai: Bình an.

 

CHIẾM PHỤ MẪU BÌNH AN PHI

(Xem cha mẹ bình an chăng)

 

Ø   Hưu: Nhất phần tử

Ø    Sinh: Song toàn

Ø   Thương: Phụ mẫu hữu lý

Ø    Đổ: Phụ mẫu sông toàn

Ø   Cảnh: Phu mẫu hữu lộc

Ø    Tử: Phụ mẫu thương vong –

Ø   Kinh: Ly vong quân hiệp cư tồn

Ø    Khai: Phu mẫu song toàn.

 

CHIẾM PHU THÊ KÝ ĐẠI

(Xem đời sinh hoạt vợ chồng)

Ø Hưu: Nhất đại bình an

Ø  Sinh: Nhị đại phân cách

Ø  Thương: Tam đại hiệp cánh hậu cô lập

Ø  Đổ: Nhất đại bất chính

Ø  Cảnh: Bình an phước lộc nhị đại cách

Ø  Tử: Tứ đại tử cô lập

Ø  Kinh: Nam ưu nữ bội phu

Ø  Khai: Phu thê giai lão.

 

CHIẾM HUYNH ĐỆ NAM NỮ CỤ NHÂN

(Xem anh em trai, gái mấy người)

Ø        Hưu: Tam nam tứ nữ

Ø         Sinh: Lục nam tứ nữ

Ø         Thương: Tam nhân tồn 1 nam, 1 nữ

Ø         Đổ: Tam nam, ngũ nữ

Ø         Kiển: Lục nam thất nữ

Ø         Tử: Độc lập nhất nhân

Ø         Kinh: Tồn thị nhân

Ø         Khai: Lục nam tam nữ hiệp.

 

CHIẾM TUẾ NỘI AN NGUY

(Xem 1 năm ra sao)

Ø    Hưu: Bình an

Ø     Sinh: Thái bình

Ø     Thương: Thương đại nhân

Ø    Đổ: Thiên hạ kinh ưu

Ø     Kiểu: Thái bình

Ø     Tử: Thiên hạ tật bệnh

Ø     Kinh: Tuế nội

Ø     Khai: Thiên hạ bình an.

CHIẾM VĂN THƠ THÀNH PHỈ

(Xem đơn từ nên chăng ?)

Ø    Hưu: Trì vị thành

Ø     Sinh: Tốc thành

Ø     Thương: Ưu kinh vị thành

Ø     Đổ: Tự vị thành

Ø     Cảnh: Tốc tin thành

Ø     Tử: Trầm bất phát

Ø     Kinh: Trá thành

Ø     Khai: Phát thành.

 

CHIẾM TÍN HƯ THIỆT

(Xem tin thật giả)

Ø  Hưu: Hư tín

Ø   Sinh: Thật tin

Ø   Thương: Trá tin

Ø  Đổ: Bán hư bán thật tín

Ø   Kiểu: Thật tin

Ø   Tử: Hư tín

Ø   Kinh: Trá tín

Ø   Khai: Thật tín.

 

CHIẾM MƯU SỰ THÀNH PHỈ

(Xem lo toan nên chăng)

Ø      Hưu: Tốc thành

Ø       Sinh: Hoan hỷ

Ø       Thương: Bất thành

Ø       Đổ: Thành cát

Ø       Cảnh: Thành cát

Ø       Tử: Bất thành

Ø       Kinh: Sự hữu nghi

Ø       Khai: Thành cát.

 

CHIẾM TỤNG SỰ THẮNG PHỤ

(Xem thưa kiện ăn thua)

Ø  Hưu: Nhân thắng ngã bại

Ø   Sinh: Ngã thắng nhân bại

Ø   Thương: Nhân ngã cụ bại

Ø   Đổ: Nhân ngã đồng lực

Ø   Cảnh: Ngã thắng nhân bại

Ø   Tử: Nhân ngã cụ bại

Ø   Kinh: Nhân ngã đồng lực

Ø   Khai: Ngã thắng nhân bại.

 

CHIẾM CẦU TÀI MÃI MẠI

(Xem buôn bán lãi lỗ ra sao ?)

Ø Hưu: Bất lợi

Ø  Sinh: Đắc tài lợi

Ø  Thương: Đắc tài hữu, khẩu thật

Ø  Đổ: Đắc tài

Ø Kiểu: Đắc tài bán thất

Ø  Tử: Bất lợi, hung

Ø  Kinh: Hành bất cát

Ø  Khai: Nghi cát (nên đi tốt).

CHIẾM QUÝ NHÂN KIẾT HUNG

(Xem người lành dữ)

Ø Hưu: Hỷ cát

Ø  Sinh: Hữu ẩm thực hỷ

Ø  Thương: Bất cát

Ø  Đổ: Hoan hỷ

Ø  Cảnh: Đại cát

Ø  Tử: Bất cát

Ø  Kính: Hữu nạn bất cát

Ø  Khai: Nghi cát.

 

CHIẾM SẢN NAM NỮ, TRÌ TỐC

(Sinh trai hay gái nhanh hay chậm)

Ø      Hưu: Sinh nam trì trì

Ø       Sinh: Sinh nam tóc, cát

Ø       Thương: Sinh nưm hữu ưu

Ø       Đổ: Sinh nữ, trì

Ø       Kiểu: Sinh nữ cát –

Ø      Tử: Sinh nữ sảng nạn

Ø       Kinh: Sinh nữ trì, hữu ưu

Ø       Khai: Sinh nam cát, nữ hung.

Lê Công

 xem phần 2 ______________ xem phần 1 


Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến

Lê Công

0919.168.366

Công Thành

0369.168.366

Nhà đất bán theo tỉnh thành
Nhà đất cho thuê theo tỉnh thành
Cần mua - cần thuê theo tỉnh thành
Rao vặt khác theo tỉnh thành
Lý số
Khoa lý số
TIN NỔI BẬT

Nhà đất Công Minh

Trụ sở: 46, AN KIM HẢI, ( BỜ MƯƠNG CỨU HỎA SAU LẠCH TRAY ) PHƯỜNG KÊNH DƯƠNG, QUẬN LÊ CHÂN, TP HẢI PHÒNG

Tel: 0919.168.366 - Hotline: 0919.168.366 - Email: nhadatcongminh@gmail.com

Copyright © 2019 https://nhadatcongminh.com/