24 Sơn – Hướng và Tam Nguyên Long
24 SƠN – HƯỚNG VÀ TAM NGUYÊN LONG
I. TỔNG QUAN VỀ LA BÀN PHONG THỦY & 24 SƠN
1. Sự phát triển từ 8 Hướng lên 24 Sơn
-
Thời kỳ phôi thai (Nhà Chu): Hậu thiên Bát quái chia la bàn $360^\circ$ thành 8 hướng đều nhau. Mỗi hướng tương ứng với một số Cửu tinh và chiếm $45^\circ$:
-
Bắc: Số 1
-
Tây Nam: Số 2
-
Đông: Số 3
-
Đông Nam: Số 4
-
Nam: Số 9
-
Tây Bắc: Số 6
-
Tây: Số 7
-
Đông Bắc: Số 8
(Số 5 nằm ở Trung cung nên không có phương hướng).
-
-
Thời kỳ phát triển (Đường – Tống): Khoảng cách $45^\circ$ bị coi là quá lớn và sai lệch nhiều. Người ta chia mỗi hướng thành 3 sơn đều nhau ($15^\circ$/sơn) tạo thành 24 Sơn.
2. Thành phần cấu tạo tên gọi 24 Sơn
24 Sơn được đặt tên bằng cách kết hợp: 12 Địa Chi + 8 Thiên Can (loại Mậu - Kỷ quy về Trung cung) + 4 quẻ Càn, Khôn, Cấn, Tốn.
II. BẢNG PHÂN BỐ 24 SƠN THEO 8 HƯỚNG & TỌA ĐỘ
Các sơn xếp thứ tự từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ (Thiên nguyên long ở giữa, Địa nguyên long bên trái, Nhân nguyên long bên phải).
| Hướng Bát Quái | Số Cửu Tinh | Tên 3 Sơn (Trái → Phải) | Tọa Độ Trung Tâm | Phạm Vi Lập Hướng (15∘/sơn) |
| BẮC | 1 | Nhâm – Tý – Quý | $345^\circ$ – $360^\circ(0^\circ)$ – $15^\circ$ | $337.5^\circ - 22.5^\circ$ |
| ĐÔNG BẮC | 8 | Sửu – Cấn – Dần | $30^\circ$ – $45^\circ$ – $60^\circ$ | $22.5^\circ - 67.5^\circ$ |
| ĐÔNG | 3 | Giáp – Mão – Ất | $75^\circ$ – $90^\circ$ – $105^\circ$ | $67.5^\circ - 112.5^\circ$ |
| ĐÔNG NAM | 4 | Thìn – Tốn – Tỵ | $120^\circ$ – $135^\circ$ – $150^\circ$ | $112.5^\circ - 157.5^\circ$ |
| NAM | 9 | Bính – Ngọ – Đinh | $165^\circ$ – $180^\circ$ – $195^\circ$ | $157.5^\circ - 202.5^\circ$ |
| TÂY NAM | 2 | Mùi – Khôn – Thân | $210^\circ$ – $225^\circ$ – $240^\circ$ | $202.5^\circ - 247.5^\circ$ |
| TÂY | 7 | Canh – Dậu – Tân | $255^\circ$ – $270^\circ$ – $285^\circ$ | $247.5^\circ - 292.5^\circ$ |
| TÂY BẮC | 6 | Tuất – Càn – Hợi | $300^\circ$ – $315^\circ$ – $330^\circ$ | $292.5^\circ - 337.5^\circ$ |
Công thức tính phạm vi sơn: Tọa độ trung tâm $\pm 7.5^\circ$.
Ví dụ: Sơn Mùi (tâm $210^\circ$) $\rightarrow$ Phạm vi từ $202.5^\circ$ đến $217.5^\circ$.
III. CHÍNH HƯỚNG VÀ KIÊM HƯỚNG
-
Chính Hướng: Khi đo hướng nhà/mộ nằm đúng tại tọa độ trung tâm của một sơn.
-
Kiêm Hướng: Hướng nằm lệch khỏi tâm điểm của sơn (lệch sang bên trái hoặc bên phải).
-
Cách gọi tên kiêm hướng: Lấy tên hướng bị lấn sang để gọi nhập chung.
-
Ví dụ: Nhà hướng $215^\circ$ thuộc sơn Mùi (tâm $210^\circ$), lệch phải $5^\circ$ sang sơn Khôn $\rightarrow$ Gọi là "Hướng Mùi kiêm Khôn 5 độ".
-
-
-
Mức độ kiêm hướng & Thuần khí:
-
Kiêm ít ($\le 3^\circ$): Vẫn giữ được tính thuần khí của hướng.
-
Kiêm nhiều ($> 3^\circ$): Khí không còn thuần, bị nhận nhiều tạp khí. Trường hợp này bắt buộc phải dùng Thế Quái (số thế) để nạp vượng khí hóa giải hung thành cát.
-
IV. BẢNG PHÂN ĐỊNH TAM NGUYÊN LONG
Tam Nguyên Long đại diện cho địa khí của long mạch hoặc phương hướng trái đất. Đây là căn cứ quyết định đường phi tinh đi Thuận hay Nghịch theo vòng Lường Thiên Xích.
1. Phân loại Phẩm cách & Âm Dương
A. THIÊN NGUYÊN LONG (Quẻ Phụ Mẫu - Nằm chính giữa)
-
4 Sơn Dương (+): CÀN, KHÔN, CẤN, TỐN.
-
4 Sơn Âm (-): TÝ, NGỌ, MÃO, DẬU.
B. ĐỊA NGUYÊN LONG (Quẻ Nghịch Tử - Nằm bên tay trái)
-
4 Sơn Dương (+): GIÁP, CANH, NHÂM, BÍNH.
-
4 Sơn Âm (-): THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI.
C. NHÂN NGUYÊN LONG (Quẻ Thuận Tử - Nằm bên tay phải)
-
4 Sơn Dương (+): DẦN, THÂN, TỴ, HỢI.
-
4 Sơn Âm (-): ẤT, TÂN, ĐINH, QUÝ.
2. Nguyên Tắc Phối Hợp Kiêm Hướng Theo Tam Nguyên Long
Sự sang quý hay bần tiện của một căn nhà phụ thuộc rất lớn vào việc chọn đúng chính hướng hoặc phối hợp kiêm hướng hợp pháp độ:
-
Quy tắc cho phép kiêm:
-
Thiên Nguyên Long (Phụ mẫu) và Nhân Nguyên Long (Thuận tử) có thể kiêm phối hợp với nhau.
-
Ví dụ: Hướng $185^\circ$ (Sơn Ngọ thuộc Thiên Nguyên Long kiêm sơn Đinh thuộc Nhân Nguyên Long $5^\circ$) $\rightarrow$ Cát lành, phối hợp Phụ mẫu với Thuận tử.
-
-
Quy tắc cấm kỵ (Độc lập của Địa Nguyên Long):
-
Địa Nguyên Long (Nghịch tử) bắt buộc phải đứng một mình (chỉ lấy Chính Hướng), tuyệt đối không thể kiêm với Phụ Mẫu hay Thuận Tử.
-
Địa kiêm Thiên: Phạm Âm Dương sai thố (âm dương lẫn lộn).
-
Địa kiêm Nhân: Phạm Xuất quái.
-
Ví dụ: Hướng $205^\circ$ (Sơn Mùi thuộc Địa Nguyên Long kiêm lấn sang trái phía sơn Ất $5^\circ$) $\rightarrow$ Phạm Xuất Quái, chủ về tai họa, bần tiện.
-
Lê Công
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2752
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

