Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Bài viết phong thủy

Cát Hung của Sơn Hướng trong 12 năm : Trạch cát Bí điển!

Cát Hung của Sơn Hướng trong 12 năm :  Trạch cát Bí điển!

(Nguồn sách từ: Thư viện Trung ương Đài Loan- National Central Library Taiwan. ROC)

Điều kỵ thứ nhất: Đô Thiên:

忌都天 (Mt - K Đô Thiên).

法以逐年五虎遁遁見戊巳為都天所占之方不可興工修造動土犯之傷人破財會三殺羊刃等星 為禍尤重陽年傷男陰年傷婦人小口

(Phép dùng phép Ngũ Hổ Độn (五虎遁) hàng năm, độn thy can Mu, K bèn làm phương v Đô Thiên (都天) chiếm gi, không th [xâm phm]. Vic hưng công tu to, động th nếu phm vào bèn hi người phá tài, nếu hội cùng các sao Tam Sát (三殺), Dương Nhn (羊刃)... Bèn gây ha đặc bit nng n; năm Dương bèn thương tn nam gii, năm Âm bèn thương tn ph n và tr nh).

如甲巳年遁到戊辰己巳此辰巳方即都天所占 不可犯戊為陽巳為陰辰巳之中與為夾殺都天尤凶陰陽年皆忌

(Ví như năm Giáp Kỷ, độn đến phương Mậu Thìn, Kỷ Tỵ bèn phương Thìn và Tỵ này chính là nơi Đô Thiên chiếm giữ. Không thể xâm phạm; Mậu làm Dương, Kỷ làm Âm, ở giữa Thìn và Tỵ cùng làm phép Giáp Sát (夾殺 - kp ly sát) ca Đô Thiên. Đặc bit hung him, năm Âm và năm Dương thy đều k).

Bảng kê phương vị Đô Thiên hàng năm:

• Năm can Giáp, Kỷ: Tại phương vị Mậu Thìn (戊辰), K T (己巳)- Thìn, T;

• Năm can Ất, Canh: Tại phương vị Mậu Dần (戊寅), K Mão (己卯)- Dn Mão;

• Năm can Bính, Tân: Tại phương vị Mậu Tuất (戊戌), K Hi (己亥)-Tut Hi;

• Năm can Đinh, Nhâm: Tại phương vị Mậu Thân (戊申), K Du (己酉)- Thân Du;

• Năm can Mậu, Quý: Tại phương vị Mậu Ngọ (戊午), K (K Mùi)- Ng Mùi.

Phía trên là các phương vị bị thần sát Đô Thiên (都天) chiếm gi theo năm; ngoài ra còn có Gia Lâm Đô Thiên (加臨都天) được chép trong sách về Dương trạch (陽宅).

Pháp Thông Thiên Khiếu (通天竅): Mt h thng bí truyn trong trch nht nhm tìm ra nhng "khe h" thông sut ca tri đất để khi s cát tường.

A/ Biên soạn ấn định Cát Hung của Sơn Hướng trong 12 năm:

1/ Năm Tý (Tý niên) thuộc hành Thủy, Sát () ti phương Nam (gm các chi T, Ng, Mùi); Thái cung phù (泰宮符) ti phương Bc (gm các chi Hi, Tý, Su). Các hướng sơn Bính, Nhâm, Đinh, Quý ta sát hướng sát thy đều bt li; hướng Càn, Tn phm vào Châu lao ha huyết.

Chẳng có lợi, nên hạ [tọa] ở sơn hướng Khôn, Cấn hội hợp được Nghênh tài (迎財) bèn đại cát tường; sơn hướng Giáp, Canh hi hp được Tiến đin (進田), Tiến bo (進寶); sơn hướng t, Tân hi hp được Thanh long (青龍), Kh châu (庫珠) thy đều có li; phương Mão phm phi Chích thoái (炙退) bèn không nên tọa lạc.

2/ Năm Sửu (Sửu niên) thuộc hành Thổ, Sát () ti phương Đông (gm các chi Dn, Mão, Thìn); Quan phù (官符) ti phương Tây (gm các chi Thân, Du, Tut). Các sơn hướng Giáp, Canh, t, Tân ta sát hướng sát thy đều bt li;

nên dùng sơn hướng Nhâm, Bính hội hợp được Tiến điền, Tiến bảo; sơn hướng Đinh, Quý hội hợp được Thanh long, Khố châu; phương Tý phạm phải Chích thoái bèn không nên tọa lạc.

3/ Năm Dần (寅年) thuc hành Ha, Sát ti phương Bc (gm các chi Hi, Tý, Su); Quan phù tại phương Nam (gồm các chi Tỵ, Ngọ, Mùi). Các sơn hướng Nhâm, Bính, Đinh, Quý tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi;

nên dùng sơn hướng Ất, Tân hội hợp được Khố châu; phương Cấn, Khôn hội hợp được Nghênh tài bèn đại cát tường; sơn hướng Giáp, Canh hội hợp được Tiến bảo, Tiến điền thảy đều có lợi; phương Dậu phạm phải Chích thoái bèn không nên tọa lạc hay tu sửa.

4/ Năm Mão (卯年) thuc hành Mc, Sát ti phương Tây (gm các chi Thân, Du, Tut); Quan phù ti phương Đông (gm các chi Dn, Mão, Thìn). Sơn phương Giáp...

- Luận về năm Mão, Thìn và Tỵ]: Các sơn hướng Giáp, Canh, Ất, Tân tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi; phương Khôn, Cấn bèn gặp phải Hỏa huyết (火血), Châu lao (州牢).

5/ Năm Thìn (辰年) thuc hành Th, Sát ti phương Nam (gm các chi T, Ng, Mùi); Quan phù tại phương Bắc (gồm các chi Hợi, Tý, Sửu). Các sơn hướng Bính, Nhâm, Đinh, Quý tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi;

nên dùng sơn hướng Giáp, Canh hội hợp được Tiến điền, Chiêu tài (招財); sơn hướng t, Tân hi hp được Kh châu, Thanh long; nhưng vì vị trí sau Thái tuế một chi thần bèn gặp phải Quỷ đạo (鬼道), Huyết đạo (血道), Ha đạo (火道), nht thiết phi đắc được các cát tinh qun tháng bèn mi có th s dng; phương Mão phm phi Chích thoái.

6/ Năm Tỵ (巳年) thuc hành Ha, Sát ti phương Đông (gm các chi Dn, Mão, Thìn); Quan phù ti phương Tây (gm các chi Thân, Du, Tut). Các sơn hướng Giáp, Canh, t, Tân ta sát hướng sát thy đều bt li;

nên dùng sơn hướng Đinh, Quý hội hợp được Khố châu, Thanh long; sơn hướng Bính, Nhâm hội hợp được Tiến điền, Tiến bảo; nhưng vì gần với Thái tuế bèn gặp phải Tử đạo (死道), Ha đạo, nht thiết phi đắc được tháng...

7/ Năm Ngọ (午年) thuc hành Ha, Sát ti phương Bc (gm các chi Hi, Tý, Su); Quan phù ti phương Nam (gồm các chi Tỵ, Ngọ, Mùi). Các sơn hướng Bính, Nhâm, Đinh, Quý tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi;

nên dùng sơn hướng Khôn, Cấn hội hợp được Nghênh tài bèn đại cát tường; sơn hướng Giáp, Canh hội hợp được Tiến bảo, Tiến điền; sơn hướng Ất, Tân hội hợp được Khố châu, Thanh long thảy đều có lợi; phương Dậu phạm phải Chích thoái.

8/ Năm Mùi (未年) thuc hành Mc, Sát ti phương Tây (gm các chi Thân, Du, Tut); Quan phù ti phương Đông (gm các chi Dn, Mão, Thìn). Các sơn hướng Giáp, Canh, t, Tân tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi; phương Khôn, Cấn phạm phải Châu lao, Hỏa huyết; phương Đinh, Quý ở vị trí sau Thái tuế một vị thảy đều bất lợi;

nên dùng sơn hướng Bính, Nhâm hội hợp được Tiến điền, Tiến bảo; sơn hướng Tỵ, Hợi hội hợp được Chiêu tài, Lục hợp (六合) thy đều có li; phương Ng phm phi Chích thoái.

9/ Năm Thân (申年) thuc hành Thy, Sát ti phương Nam (gm các chi T, Ng, Mùi); Quan phù ti phương Bc (gm các chi Hi, Tý, Su). Phương Đinh... Các sơn hướng Quý, Bính, Nhâm ta sát hướng sát thảy đều bất lợi;

10/. Năm Dậu (酉年) thuc hành Kim, Sát ti phương Đông (gm các chi Dn, Mão, Thìn); Quan phù ti phương Tây (gm các chi Thân, Du, Tut). Các sơn hướng Giáp, Canh, t, Tân ta sát hướng sát thy đều bt li;

nên dùng sơn hướng Càn, Tốn hội hợp được Nghênh tài bèn đại cát tường; các hướng Tỵ, Hợi, Nhâm, Bính bèn có lợi vừa (thứ lợi); hướng Đinh, Quý lại xếp hạng tiếp theo; phương Tý phạm phải Chích thoái.

11/ Năm Tuất (戌年): Các sơn hướng Mu, Nhâm, Bính ta sát hướng sát thy đều bất lợi; nên dùng sơn hướng Càn, Tốn hội hợp được Nghênh tài bèn đại cát tường; sơn hướng Đinh, Quý tọa sát hướng sát thảy đều bất lợi;

nên dùng sơn hướng Giáp, Canh hội hợp được Tiến điền, Tiến bảo.

12/ Năm Hợi (亥年) thuc hành Thy, Sát ti phương Tây (gồm các chi Thân, Dậu, Tuất); Quan phù tại phương Đông (gồm các chi Dần, Mão, Thìn). Sơn phương Giáp...

B/ Phép Thông thiên khiếu (通天竅) hàng tháng. Da theo sách "Chưởng trung kim" ca hai trăm mười nhà đời c, hi hp các cát tinh để tránh hung sát, thu lấy Thiên tài (天財). Các sao Thiên lc (天祿), Thiên kh (天庫), Công tào (功曹), Truyn tng (傳送), 驛馬 (Dch mã) dùng để ta lc khi đào m (khai phn), lp nhà (lp trch), tu to các vic thy đều không có gì là không cát tường; nay ln lượt ghi chép đầy đủ phía sau, ngày và giờ cũng giống như vậy.

• Tháng Giêng (Chính nguyệt): Hướng Ất, Tân tọa lạc hội hợp được Công tào, Truyền tống, Dịch mã tại phương Thân; Thiên tài tại phương Dần hội hợp với Thiên khố, Thiên lộc bèn đại cát tường. Các phương Hợi, Tý, Sửu phạm phải Sát bèn nên dùng hướng Ất, Tân, Đinh, Quý.

• Tháng Hai (Nhị nguyệt): Hướng Bính, Nhâm, Càn, Tốn tọa lạc hội hợp được Công tào, Truyền tống, Dịch mã tại phương Tỵ; Thiên tài tại phương Mão hội hợp với Thiên khố, Nghênh tài (迎財), Thiên quý (天貴). Các phương Thân, Dậu, Tuất phạm phải Sát bèn nên dùng hướng Khôn, Cấn, Càn, Tốn.

• Tháng Ba (Tam nguyệt): Nên dùng hướng Dần, Thân; sao Dịch mã tại phương Dần, Thân. Hướng Thìn tọa lạc hội hợp được Thiên tài, Thiên khố, Thiên quý bèn đại cát tường. Các phương Tỵ, Ngọ, Mùi phạm phải Sát bèn nên dùng hướng Nhâm, Bính, Giáp, Canh.

sưu tầm 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành