Cách An Sao - Lập Thành Lá Số Tử Vi nhanh
Cách An Sao - Lập Thành Lá Số Tử Vi nhanhCách tìm nhanh bản mệnh của một ngườiMột ngày và một đêm là 24 giờ đồng hồ. cứ 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ theo âm lịch để tính số Tử-vi. Và giờ âm lịch được tính kể từ không giờ tức là 24 giờ đến 2 giờ là giờ Tý, và cứ tuần tự tính 2 giờ của đồng hồ là 1 giờ âm lịch là Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và giờ Hợi tức là 22 giờ tới 24 giờ.
Cách An Sao - Lập Thành Lá Số Tử Vi Trên Giấy
Cách An Sao - Lập Thành Lá Số Tử Vi Trên GiấyĐể xem được tử vi của một người, trước hết phải lập thành lá số. Từ lá số tử vi mới có thể luận đoán toàn bộ những cát hung, tai họa, biến cố, tốt xấu mà đương số gặp phải. Để lập thành lá số trước tiên lại cần phải biết rõ về các thông tin: Ngày, Giờ, Tháng, Năm sinh của đương số.
Cách An Sao Tử Vi
Cách An Sao Tử ViBài Học Từ Lớp Tử ViAn sao Tử Vi tùy theo Cục và ngày sinh. Các bạn mới làm quen với Tử Vi tạm thời xem bảng dưới đây, thấy ngày sinh ở cung nào thì an sao Tử vi ở cung đó:
VÒNG SAO TRÀNG SINH TRONG LÁ SỐ TỬ VI
C. VÒNG SAO TRÀNG SINHThiển nghĩ kế tiếp chúng ta cần an Vòng Tràng Sinh. Sỡ dĩ tôi nói vậy là vì trong 3 vòng Tam Tài Thiên Địa Nhân thì vòng Thiên Can-Bác Sĩ thuộc Thiên; vòng Địa Chi-Thái Tuế thuộc Địa; Thiên Can và Địa Chi nạp âm thành Cục-Tràng Sinh thuộc Nhân. Dĩ nhiên, có trời đất mới có con người, nhưng Nhân là phần quan trọng nhất, bởi nếu không có con người thì ai biết có trời đất (mặc dù tự Trời Đất vẫn tồn tại).
AN VÒNG SAO BÁC SĨ, VÒNG SAO LỘC TỒN
AN VÒNG SAO BÁC SĨ, VÒNG SAO LỘC TỒN.VÒNG SAO BÁC SĨ (An theo Can)Vòng sao bác sĩ là: Bác Sĩ, Lực Sỹ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỉ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Bắt đầu sao Bác Sĩ an tại cung có Lộc Tôn, Dương Nam Âm Nữ chuyển Thuận, Âm Nam Dương Nữ chuyển Nghịch. Thí dụ:
VÒNG SAO THÁI TUẾ
F. VÒNG SAO THÁI TUẾVÒNG SAO THÁI TUẾ (An theo Địa Chi năm sinh hay còn gọi là Tuế Chi)Sao Thái Tuế an theo hàng Địa Chi của năm sinh. Sinh năm nào thì an Thái Tuế ở cung đó. Sinh năm Tí thì ở Tí, năm Sửu thì ở Sửu, năm Dần thì ở Dần, năm Mão thì ở Mão, năm Thìn thì ở Thìn, năm Tỵ thì ở Tỵ, năm Ngọ thì ở Ngọ, năm Mùi thì ở Mùi, năm Thân thì ở Thân, năm Dậu thì ở Dậu, năm Tuất thì ở Tuất, năm Hợi thì ở Hợi.
Bộ Sao TẢ PHỤ, HỮU BẬT, LONG TRÌ, PHƯỢNG CÁC, GIẢI THẦN, VĂN KHÚC, VĂN XƯƠNG, ÂN QUANG, THIÊN QUÝ, THAI PHỤ, PHONG CÁO, TAM THAI, BÁT TỌA
Bộ Sao TẢ PHỤ, HỮU BẬT, LONG TRÌ, PHƯỢNG CÁC, GIẢI THẦN, VĂN KHÚC, VĂN XƯƠNG, ÂN QUANG, THIÊN QUÝ, THAI PHỤ, PHONG CÁO, TAM THAI, BÁT TỌA
CÁC SAO AN THEO TAM HỢP CUC TUỔI
CÁC SAO AN THEO TAM HỢP CUC TUỔIM. ĐÀO HOAĐào Hoa: chính là nơi Mộc Dục của Ngũ Hành, nên an như sau:1. Thân, Tí, Thìn: Đào Hoa an ở cung Dậu (vì Tràng Sinh của Cục Thân Tí Thìn là Thủy khởi ở Thân nên Mộc Dục ở Dậu).2. Dần, Ngọ, Tuất: Đào Hoa an ở cung Mão.3. Tỵ, Dậu, Sửu: Đào Hoa an ở cung Ngọ.4. Hợi Mão Mùi: Đào Hoa an ở cung Tí.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư
Tử Vi Đẩu Số Toàn ThưSao Thiên diêu thuộc âm thủy, hóa khí là phá hao, chủ về đào hoa, phong lưu.Sao Thiên diêu tọa mệnh, chủ đa nghi, sợ cô đơn, tư tưởng, sớm trưởng thành, tình cảm phong phú, đa tài đa nghệ, rất chú trọng quan tâm đến hình thức bên ngoài, có phong cách độc đáo, thông minh lanh lợi, có khiếu hài hước, quan hệ rộng thích giao tiếp, có sức hấp dẫn đối với người khác giới, có năng khiếu nghệ thuật.
Nguồn gốc khoa Tử vi
Nguồn gốc khoa Tử viKhoa Tử-vi được đắc dụng vào niên hiệu Càn-đức nguyên niên, đời vua Thái-tổ nhà Tống (963), cho đến nay trên một ngàn năm chưa có sử gia nào chép về lịch sử cả. Các Tử vi gia thường chỉ chú ý đến việc giải đoán tử vi hơn là đi tìm hiểu lịch sử.
PHƯƠNG PHÁP AN TỬ VI TRÊN BÀN TAY
PHƯƠNG PHÁP AN TỬ VI TRÊN BÀN TAY1. CHÍNH TINH (14 sao)Phương pháp an Tử Vi trên bàn tay trái, đơn giản dẫn đến phần lập 14 chính tin, phần phụ tinh gồm tẩt cả 89 sao có cách tính thuộc lòng, bình thương nếu không thích lắm thì không thể nhớ hết nổi. Nếu muốn biết Tử Vi người nào tốt xấu, hay muốn kiểm tra lại một lá số, tính đến 14 chính tinh cũng đủ biết.Hàng Can: Giáp, Ất, Binh, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.Hàng Chi: Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.Cứ 1 Can gặp 1 Chi, 60 năm thì hết. Đến năm thứ 61 gặp lại y như cũ.
Lục sát tinh: Sao Địa Không
Lục sát tinh: Sao Địa KhôngHành: HỏaLoại: Sát TinhĐặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích độngTên gọi tắt thường gặp: Không
Lục sát tinh: Sao Địa Không-2
Lục sát tinh: Sao Địa KhôngHành: HỏaLoại: Sát TinhĐặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích độngTên gọi tắt thường gặp: Không
Bộ sao Tứ Linh trong Tử Vi
Bộ sao Tứ Linh trong Tử ViTứ Linh là 4 sao Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Đó là 4 sao đại diện cho bộ tam hợp Thái Tuế, để tôn tam hợp đó đem thu về thì Long Phượng đủ là đại diện củ tam hợp Thái Tuế.
Sao Liêm trinh tọa cung mệnh
Sao Liêm trinh tọa cung mệnh trong Âm dương ngũ hành thuộc âm hỏa, là sao thứ năm trong Bắc đẩu, hóa khí là “ tù”, “sát”, ở cung Quan lộc thì chủ về quan lộc, ở cung Mệnh chủ về tửu sắc.
CUNG PHỤ MẪU ĐẶC BIỆT XEM NHẬT, NGUYỆT
CUNG PHỤ MẪU ĐẶC BIỆT XEM NHẬT, NGUYỆTAnh ViệtXem cung Phụ mẫu trên lá số tử vi, phải đặc biệt xem Thái Dương (Nhật) và Thái Âm (Nguyệt). Dù là hai sao đó nằm ở cung này, thì Thái Dương cũng biểu tượng cho cha, và Thái Âm cũng biểu tượng cho mẹ.
Tử Vi ở cung tật ách
Tử Vi ở cung tật áchTử Vi thuộc thổ, chủ về âm phận, cho nên ở tạng phủ là chủ về tì (tuyến tuỵ). Cơ thể con người hấp thu dinh dưỡng là nhờ tỳ thổ làm việc, cho nên quan sát tình hình của Tử Vi ở cung tật ách có thể biết được tình trạnh hấp thu dinh dưỡng. Nếu Tử Vi là “tại dã cô quân” hay là “cô quân”, đều chủ về vì tì thổ yếu khiến cho huyết khí đều thiếu.
Hóa giải Địa Không Địa Kiếp
Hóa giải Địa Không Địa Kiếp Không Kiếp là hai hung tinh hàng đầu trong tử vi, đóng đâu xấu đó, ai cũng muốn tránh. Ngay cả khi đắc địa cũng chưa chắc đã tốt, kinh nghiệm cho thấy Không Kiếp dù đắc mà gặp bộ chính tinh yếu như Cơ Nguyệt Đồng Lương thì vẫn cứ xấu.
SAO THIÊN ĐỒNG
SAO THIÊN ĐỒNGThủyV: Dần, ThânĐ: Tí, Mão, Tỵ, HợiH: Ngọ, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, MùiQuý tinh. hiền vui, ôn hòa, nhu nhược
SAO THÁI DƯƠNG
SAO THÁI DƯƠNGHỏaV: Dần, Ngọ, ThìnĐ: Mão,Tỵ Sửu, MùiH: từ Thân đến TýQuý tinh. thông minh, khôn ngoan. Chủ quan lộc
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2603
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

