Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

HỢP THẬP TRONG HUYỀN KHÔNG PHI TINH

HỢP THẬP TRONG HUYỀN KHÔNG PHI TINH

(Khái niệm, Các trường hợp Toàn bàn Hợp thập, Tác dụng & Lưu ý)

I. MỞ ĐẦU: ĐẶC ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM CỦA "VƯỢNG SƠN, VƯỢNG HƯỚNG"

1. Hai cách chọn hướng thông thường

  • Chính hướng: Để đạt cuộc "Vượng Sơn, Vượng Hướng".

  • Kiêm hướng (dùng Thế Quái): Hầu đem vượng khí tới tọa - hướng.

  • Ưu điểm: Giúp tài, đinh của căn nhà/mộ phần vượng phát nhanh chóng ("Táng/xây vào tháng Dần thì tháng Mão phát").

2. Khuyết điểm cốt lõi

  • Thời gian hưng vượng ngắn: Đa số chỉ phát trong khoảng 1 vận (20 năm).

  • Yêu cầu tu sửa: Cứ sau 1 vận phải tu sửa lại nhà cửa/mộ phần, nếu không tai họa sẽ ập tới khi thất vận.

3. Tích cổ minh họa: Điển tích Liêu Kim Tinh (Liêu Công) thời Tống

  • Thân thế: Liêu Kim Tinh xuất thân hàn vi, làm việc cho gia đình đại quan Trương Minh Thúc. Vợ Trương Minh Thúc (con gái danh sư Ngô Cảnh Loan) quý mến nên truyền lại bí lục phong thủy của cha.

  • Phát vượng nhờ Vượng Sơn Vượng Hướng: Liêu công cải táng mồ mả tổ tiên vào địa huyệt đắc "Vượng sơn, vượng hướng". Gia đình tài đinh vượng phát, danh tiếng nổi như thánh.

  • Tai họa do tham lam & quá hạn vượng: Một gia đình quyền thế giữ ông lại hậu đãi để tìm đất trong 18 năm (tìm được 74 cuộc đất quý). Khi hết thời hạn vượng phát của mồ mả tổ tiên, ông muốn về tu sửa nhưng bị giữ thêm 4 năm. Khi trở về, đại họa xảy ra: tất cả các con đều đã chết, chỉ còn vợ già và 2 cháu nhỏ. Ông đau buồn sinh bệnh rồi tạ thế.

  • Bài học: Tuy không phải mọi cuộc "Vượng sơn, vượng hướng" khi thất vận đều thảm khốc như vậy (còn tùy địa hình và Phi tinh), nhưng nó minh chứng cho khuyết điểm không được lâu dài. Từ đó, các nhà phong thủy tìm kiếm các cách cục bảo đảm sự vượng phát lâu dài hơn, tiêu biểu là "HỢP THẬP".

II. ĐỊNH NGHĨA & CÁC TRƯỜNG HỢP HỢP THẬP

Khái niệm: "Hợp Thập" xảy ra khi trong các vận-sơn-hướng tinh, có 2 trong 3 số đó cộng với nhau thành 10 (Thập).

Để có hiệu lực mạnh mẽ, trạch bàn phải đạt "Toàn bàn Hợp thập" (tất cả các cung đều có sự Hợp thập). Nếu chỉ Hợp thập ở 1, 2 cung thì không đáng kể.

1. Hợp Thập giữa Vận Tinh và Sơn Tinh

A. Định nghĩa

Tại tất cả các cung, Vận tinh + Sơn tinh = 10.

  • Ví dụ: Cung có các tinh tổ 9 - 1 - 3 (Vận 9 + Sơn 1 = 10).

B. Ví dụ minh họa Trạch vận

Nhà tọa TÝ hướng NGỌ ($180^\circ$), nhập trạch trong Vận 7. Khi lập trạch vận, tại tất cả các cung, Vận tinh và Sơn tinh đều cộng lại thành 10 $\rightarrow$ Toàn bàn Hợp thập giữa Vận tinh và Sơn tinh.

C. 12 Tình huống Toàn bàn Hợp thập (Vận tinh - Sơn tinh)

 

  • Vận 1: Tọa TỐN hướng CÀN, tọa TỴ hướng HỢI.

     

     

  • Vận 3: Tọa NGỌ hướng TÝ, tọa ĐINH hướng QUÝ.

     

     

  • Vận 4: Tọa CANH hướng GIÁP.

  • Vận 6: Tọa GIÁP hướng CANH.

  • Vận 7: Tọa TÝ hướng NGỌ, tọa QUÝ hướng ĐINH.

  • Vận 8: Tọa SỬU hướng MÙI, tọa MÙI hướng SỬU.

  • Vận 9: Tọa CÀN hướng TỐN, tọa HỢI hướng TỴ.

2. Hợp Thập giữa Vận Tinh và Hướng Tinh

A. Định nghĩa

Tại tất cả các cung, Vận tinh + Hướng tinh = 10.

  • Ví dụ: Cung có các tinh tổ 8 - 6 - 2 (Vận 8 + Hướng 2 = 10).

B. Ví dụ minh họa Trạch vận

Nhà tọa NGỌ hướng TÝ ($0^\circ$), nhập trạch trong Vận 7. Khi lập trạch vận, tại tất cả các cung, Vận tinh và Hướng tinh đều cộng lại thành 10 $\rightarrow$ Toàn bàn Hợp thập giữa Vận tinh và Hướng tinh.

C. 12 Tình huống Toàn bàn Hợp thập (Vận tinh - Hướng tinh)

  • Vận 1: Tọa CÀN hướng TỐN, tọa HỢI hướng TỴ.

  • Vận 2: Tọa SỬU hướng MÙI, tọa MÙI hướng SỬU.

  • Vận 3: Tọa TÝ hướng NGỌ, tọa QUÝ hướng ĐINH.

  • Vận 4: Tọa GIÁP hướng CANH.

  • Vận 6: Tọa CANH hướng GIÁP.

  • Vận 7: Tọa NGỌ hướng TÝ, tọa ĐINH hướng QUÝ.

  • Vận 9: Tọa TỐN hướng CÀN, tọa TỴ hướng HỢI.

3. Hợp Thập Đặc Biệt: Giữa Sơn Tinh và Hướng Tinh (Cung đối diện)

A. Định nghĩa

Sơn tinh của một cung cộng với Hướng tinh của cung đối diện thành 10 (áp dụng cho tất cả 8 cung xung quanh và cả Trung cung).

B. Ví dụ minh họa

Nhà tọa CẤN hướng KHÔN ($225^\circ$), nhập trạch trong Vận 5:

  • Sơn tinh 5 (Tây Nam) + Hướng tinh 5 (Đông Bắc) = 10

  • Sơn tinh 1 (Tây) + Hướng tinh 9 (Đông) = 10

  • Sơn tinh 9 (Tây Bắc) + Hướng tinh 1 (Đông Nam) = 10

  • Sơn tinh 4 (Bắc) + Hướng tinh 6 (Nam) = 10

  • Sơn tinh 2 (Đông Bắc) + Hướng tinh 8 (Tây Nam) = 10

  • Sơn tinh 6 (Đông) + Hướng tinh 4 (Tây) = 10

  • Sơn tinh 7 (Đông Nam) + Hướng tinh 3 (Tây Bắc) = 10

  • Sơn tinh 3 (Nam) + Hướng tinh 7 (Bắc) = 10

  • Tại Trung cung: Sơn tinh 8 + Hướng tinh 2 = 10.

C. Các trường hợp xuất hiện

Đây là cách cục cực kỳ đặc biệt, chỉ có 6 trường hợp và chỉ xảy ra trong VẬN 5 cho các tọa-hướng:

  • CẤN - KHÔN

  • KHÔN - CẤN

  • THÂN - DẦN

  • DẦN - THÂN

  • GIÁP - CANH

  • CANH - GIÁP

III. TÁC DỤNG VÀ NGUYÊN LÝ CỦA HỢP THẬP

1. Cơ chế phong thủy (Thiên Tâm Thập Đạo)

  • Dùng Thập số (10) thông với Ngũ Hoàng (5) ở Trung cung tạo thế "Thiên tâm Thập đạo" của Lạc Thư và Hậu Thiên Bát Quái.

  • Bản chất Âm Dương: Số 10 là Âm Kỷ (thuộc Địa), Số 5 là Dương Mậu (thuộc Thiên). Sự phối hợp giữa Thập ở 8 cung và Ngũ ở Trung cung là sự giao hòa giữa Thiên - Địa, Phu - Phụ, Âm - Dương.

  • Trích nhận định của Thẩm Trúc Nhưng: "Tượng trưng cho sự thần diệu, sự thần diệu dùng số để biểu hiện, một Âm, một Dương là đạo vậy. Hai khí giao cảm mà hóa sinh vạn vật, sinh sinh không ngừng, biến hóa vô tận… công dụng của Hợp thập đều ghi cho sức của Mậu-Kỷ, khí vận mà được điều này thì mọi thứ hanh thông, vận vận tốt đẹp".

2. Hiệu quả thực tế

  • Thông khí (Thông quái): Toàn bàn Hợp thập giúp thông khí cả 8 cung.

  • Chuyển suy thành vượng: Kể cả khi toàn cục đang suy (do không đắc vượng khí tới tọa-hướng), trạch bàn vẫn có thể chuyển thành vượng, phát phúc lộc song toàn.

  • Đồng vượng Đinh - Tài: Quan điểm "Vận - Sơn hợp thập vượng đinh, Vận - Hướng hợp thập vượng tài" chỉ là suy diễn hẹp. Thực tế, khi đã Hợp thập thì toàn bàn thông khí với Thiên tâm, 2 khí Mậu-Kỷ tác hợp nên Sơn vượng thì Hướng vượng và ngược lại $\rightarrow$ Hanh thông toàn diện, bền vững qua nhiều vận.

3. Điều kiện áp dụng

Không phải cứ đắc cách Hợp thập là đương nhiên sử dụng được; nhà/mộ phải hội đủ các yếu tố Loan đầu thực địa cần thiết thì mới vượng phát, nếu không cũng chỉ tầm thường hoặc suy bại.

IV. HỢP THẬP THEO HÌNH CỤC LOAN ĐẦU

Ngoài Phi tinh, Hợp thập còn có thể tạo thành qua địa hình Loan đầu:

1. Bố cục thực địa

  • Lai long phía sau và Hướng thủy phía trước hợp với tọa-hướng tạo thành một đường thẳng.

  • Căn nhà/mộ phần nằm đúng trung tâm thế đất để lấy Thiên tâm (địa thế hai bên phân chia đồng đều).

2. Đánh giá tính chất

  • Bản chất của Hợp thập Loan đầu vẫn đòi hỏi tọa-hướng đắc vượng khí Phi tinh (tức bản chất vẫn là một trường hợp "Vượng sơn, vượng hướng").

  • Ưu điểm: Nhờ hình cục đắc "Thiên tâm thập đạo" nên khi đương vận sẽ phát mạnh hơn Vượng sơn vượng hướng bình thường; khi thất vận cũng không suy tàn nhanh chóng.

3. Lời khuyên tối quan trọng

  • Lập cách Hợp thập theo hình cục bắt buộc phải dùng ĐƠN HƯỚNG, tuyệt đối không được dùng Kiêm hướng.

  • Nếu dùng Kiêm hướng, thế Thiên tâm thập đạo sẽ bị phá bể, chuốc lấy nhiều hung họa bất ngờ.

  • Khuyên bảo: Thà lập theo nguyên tắc "Vượng sơn, vượng hướng" bình thường hoặc dùng phương pháp Thế quái, không nên quá tham lam chọn cách Hợp thập nếu địa hình không cho phép để tránh tai họa sau này.

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.