Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

HUYỀN KHÔNG DỊCH QUÁI TRẠCH NHẬT

HUYỀN KHÔNG DỊCH QUÁI TRẠCH NHẬT

I. TƯ TƯỞNG CỐT LÕI & NGUYÊN LÝ BẢN CHẤT

  1. Bản chất của Cửu Tinh & Quẻ Dịch:

    • Vũ trụ vận hành theo chu kỳ biến hóa (sinh - khắc, thịnh - suy, hợp - tan).

    • Cửu tinh và 64 quẻ Dịch đại diện cho các trường năng lượng (khí, điện, từ, sóng, ánh sáng) tác động lên môi trường sống.

    • Cát - hung của ngày giờ là kết quả của việc chọn đúng hay sai sự kết hợp giữa Thời Gian (năm, tháng, ngày, giờ) và Không Gian/Phương Vị (Tọa/Hướng quẻ).

  2. Đặc điểm tối quan trọng – KHÔNG XÉT THẦN SÁT:

    • Bỏ Thần Sát: Huyền Không Đại Quái chỉ luận Ngũ hành sinh - khắc, Quái khí, Quái vận, tuyệt đối không xét vô số Thần sát phức tạp làm rối loạn phán đoán.

    • Lý do: 64 quẻ Dịch do Bát quái giao động mà thành đã bao trùm toàn bộ quy luật của vũ trụ. Mọi Thần sát thực chất đã ẩn định sẵn trong quẻ.

    • Trọng tâm: Lấy Quẻ Tọa của nhà + Ngày chọn làm "Ta" (Chủ thể).

II. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP CÁT - HUNG TRONG TÍNH TOÁN

1. Luận về "Sinh Nhập" & "Khắc Nhập" (Góc nhìn chiều sâu)

  • Khắc Nhập vẫn Cát (Tiến Thần Cát):

    • Điều kiện: "Ta vượng – kẻ khắc ta cũng phải vượng" (Vượng thần khắc ta).

    • Ví dụ: Tọa quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (Vận 7, Cửu Kim - vượng) gặp tháng/giờ Thủy Trạch Tiết (Vận 7, Thất Hỏa - vượng khí). Hỏa vượng khắc Kim vượng giống như "quan thanh liêm nghiêm minh", tuy khắc nhưng sinh lợi lớn (Đinh tài đều vượng).

  • Khắc Nhập thành Hung:

    • Điều kiện: Kẻ khắc "Ta" bị suy, mang sát khí, quẻ vận thoái.

    • Ví dụ: Đồng Nhân (Cửu Kim) gặp Phong Địa Quán (Hỏa suy). Sát khí khắc Ta sinh ra bóc lột, họa "Hỏa chiếu thiên môn" dễ bị bệnh tim phổi, con cái phản nghịch.

  • Sinh Nhập chưa chắc Cát:

    • Nếu khí suy, thoái vận, hậu thiên xung khắc $\rightarrow$ Kẻ suy sinh kẻ suy, cùng kéo nhau xuống.

    • Chỉ cát khi: Sinh khí đúng vận và Hậu thiên phối ngũ thuận.

2. Luận về "Sinh Xuất" & "Khắc Xuất" (Đều là Hung)

  • Nhật sinh Năm/Tháng/Giờ (Sinh xuất): Rút tinh khí của Ta $\rightarrow$ Tiết khí $\rightarrow$ Hung (họa đến chậm).

  • Nhật khắc Năm/Tháng/Giờ (Khắc xuất): Tiêu hao năng lượng của Ta $\rightarrow$ Thoái khí $\rightarrow$ Hung nặng (họa đến nhanh).

III. CÁC CÁCH CỤC ĐẠI CÁT TRONG ĐẠI QUÁI TRẠCH NHẬT

1. Phối Ngũ Hành – Ngũ Số (Quái Khí)

  • Bốn trụ đồng số:

    • Toàn 2 - 7: Đồng đạo vượng khí $\rightarrow$ Cát.

    • Toàn 3 - 8: Bằng vượng khí $\rightarrow$ Cát.

    • Toàn 4 - 9: Hữu vượng khí $\rightarrow$ Cát.

    • Tổng số 5 - 10 - 15: Quy trung vượng khí $\rightarrow$ Đại Cát.

  • Quan hệ Sinh - Khắc:

    • Năm - Tháng - Giờ sinh Nhật $\rightarrow$ Sinh nhập (Tiến khí) $\rightarrow$ Cát.

2. Thiên Vận – Vận Khí Tam Nguyên (Quái Vận)

  • Đồng nguyên nhất khí: Bốn trụ cùng 1 vận (1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9) $\rightarrow$ Cát.

  • Điên đảo Phi tinh (Nhất gia cốt nhục): Toàn 1–3, 2–4, 6–8, 7–9 $\rightarrow$ Âm dương tương đảo $\rightarrow$ Cát.

  • Tổ hợp Tam Nguyên Phi Tinh Cát Cách:

    • 1 - 9 (Tham Lang), 2 - 8 (Cự Môn), 3 - 7 (Lộc Tồn), 4 - 6 (Văn Khúc)

    • 6 - 4 (Vũ Khúc), 7 - 3 (Phá Quân), 8 - 2 (Phụ Tinh), 9 - 1 (Bật Tinh).

3. Thiên Quái Phối Hop (Tổ Hợp Quẻ)

  • Nhất quái thuần thanh: Toàn Càn, toàn Khôn, toàn Khảm... (Chỉ ứng dụng khi Loan đầu thực địa trùng khớp với Tọa - Hướng - Thủy).

  • Sinh thành cát cách: Càn + Đoài (4–9), Khôn + Cấn (1–6), Tốn + Khảm (2–7), Ly + Chấn (3–8).

  • Tứ đại tổ hợp Âm Dương đối đãi (Đại cát):

    • Càn + Khôn (Thiên Địa định vị)

    • Khảm + Ly (Thủy Hỏa ký tế)

    • Chấn + Tốn (Lôi Phong tương bạc)

    • Cấn + Đoài (Sơn Trạch thông khí)

IV. BẢNG TỔNG HỢP ỨNG DỤNG LỄ NHẬP TRẠCH (THÁNG 12 ÂM LỊCH / 2025)

  • Gia chủ: Mệnh Quý Mão (1963).

  • Tọa nhà: Tọa Ất - Quẻ Phong Sơn Tiệm (Quái khí Ngũ hành: 2, Quái vận: 7) – Hướng Tân ($286^\circ$).

Hạng mục Phương án 1 (Tốt nhất) Phương án 2
Ngày Âm lịch Ngày 11 tháng 12 Âm lịch Ngày 13 tháng 12 Âm lịch
Ngày Dương lịch Thứ Năm, ngày 29/01/2026 Thứ Bảy, ngày 31/01/2026
Can Chi Ngày Ngày Quý Mão Ngày Ất Tỵ
Nhật Quái (Quái Khí) Số 8 (Mộc) Số 7 (Hỏa)
Phân tích Đại Quái

• Nhật quái (8) + Tọa quái (2) = 10 (Hợp Thập) $\rightarrow$ Đại cát, cân bằng, bền vững.

 

• Quý Mão tương sinh/đồng hành trợ lực cho gia chủ.

• Nhật quái (7) + Tọa quái (2) = Nhị Thất Đồng Đạo $\rightarrow$ Khí hòa làm một, rất vượng.

 

• Mang lại cảm giác bình an, tự tin.

Giờ Cát Giờ Ất Mão (05h - 07h) (Thiên Ất Quý Nhân & Phúc Tinh) Giờ Canh Thìn (07h - 09h) (Tư Mệnh Hoàng Đạo)
Hướng khởi đầu Bước vào từ cửa chính hoặc hướng Đông Nam (Sinh khí tuổi gia chủ). Bước vào từ cửa chính hoặc hướng Đông Nam.
Khai bếp & An vị Bật bếp đun ấm nước ngay trong giờ chọn để kích hoạt hơi ấm cho quẻ Phong Sơn Tiệm. Tiến hành an vị bát hương ngay trong khung giờ. Bật bếp đun ấm nước ngay trong giờ chọn để kích hoạt hơi ấm cho quẻ Phong Sơn Tiệm. Tiến hành an vị bát hương ngay trong khung giờ.

V. LỜI KẾT & LƯU Ý HỌC THUẬT

  1. Khẳng định giá trị cốt lõi:

    Huyền Không Dịch Quái Trạch Nhật là tinh hoa kế thừa từ bí quyết Ngọc Hàm của Dương Quân Tùng và truyền qua Tam Nguyên Ngọc Hàm Kinh. Môn học dựa hoàn toàn vào lý luận tự nhiên của Dịch lý, không sa đà vào nỗi sợ Thần sát thông thường.

  2. Khuyến cáo ứng dụng:

    Kiến thức Đại Quái đòi hỏi sự thông suốt về Quái khí, Quái vận, Hậu thiên và sự tương phối với Loan đầu thực địa. Người học nếu chưa nắm vững "khẩu thụ tâm truyền" thì không nên tùy tiện gượng ép áp dụng, tránh biến cát thành hung.

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.