"MỆNH TỐT KHÔNG BẰNG THÂN TỐT", CHỈ CẦN NHỚ GIỜ SINH BẠN SẼ BIẾT CUNG THÂN BẠN TỐT XẤU NHƯ NÀO.
"MỆNH TỐT KHÔNG BẰNG THÂN TỐT", CHỈ CẦN NHỚ GIỜ SINH BẠN SẼ BIẾT CUNG THÂN BẠN TỐT XẤU NHƯ NÀO.
A. Thân Mệnh đồng cung
1. Người sinh giờ Tý hoặc Ngọ. Họ rất coi trọng sự kết hợp giữa cuộc sống và tinh thần. Tính chất của các sao tại đây biểu hiện rất rõ ràng, họ có chủ kiến mạnh mẽ và khó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Họ khá cố chấp, tính cách khó thay đổi. Vận mệnh có thể tốt hoặc xấu một cách rõ rệt.
2. Khi có Sát tinh nhập cung, cuộc sống hoặc tinh thần sẽ mất cân bằng, không thể đối mặt với những trở ngại trong đời. Mọi việc thường không thuận lợi, tương lai đầy rẫy khó khăn.
3. Khi có Cát tinh nhập cung, họ gần như thuộc phái lạc quan, mọi việc đều có thể nhìn nhận một cách thoáng đạt. Sự nghiệp phát triển sớm, tương lai tươi sáng.
B. Thân cư Thiên Di
1. Người sinh giờ Mão hoặc Dậu. Hoạt động xã giao bên ngoài rất mạnh mẽ, các mối quan hệ xã hội sinh động. Thường có sự thay đổi về nghề nghiệp hoặc nơi ở. Dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài, tinh thần khó tập trung, người khác gọi là đi ngay, khó được thanh nhàn. Nếu gặp Hóa Kỵ thì không nên rời xa quê hương. Cả đời có nhiều sự di chuyển, thay đổi nghề nghiệp. Mệnh và Thân xung đối, vận mệnh cả đời có nhiều biến động lớn.
2. Mệnh Cung tốt, Thiên Di Cung tốt: Tự thân có tài năng và có thể phát huy đầy đủ.
3. Mệnh Cung tốt, Thiên Di Cung không tốt: Có tài năng nhưng thành công muộn.
4. Mệnh Cung không tốt, Thiên Di Cung cũng không tốt: Không có tài năng và cũng không có sự phát triển.
5. Nếu Cung Thân gặp Thiên Đồng, Cự Môn, thường là số phải đi xa.
C. Thân cư Tài Bạch
1. Người sinh giờ Thìn hoặc Tuất. Rất coi trọng giá trị đồng tiền, tính toán chi li, rất chặt chẽ. Quan niệm về tiền bạc đặc biệt. Mọi việc đều lấy mục tiêu kiếm tiền làm đầu, dễ bị kinh tế chi phối vận mệnh. Dễ phải bỏ nhiều tâm sức cho chuyện tiền bạc.
2. Tài Bạch Cung tốt: Cả đời tài lộc dồi dào.
3. Tài Bạch Cung không tốt: Cả đời bôn ba vì tiền.
4. Sao Thiên Đồng chủ về hưởng thụ; sao Vũ Khúc chủ về keo kiệt; sao Liêm Trinh chủ về sẵn sàng chi tiền cho sự nghiệp của bản thân; sao Không Kiếp chủ về sẵn sàng chi tiền cho việc cúng bái, tôn giáo.
D. Thân cư Phúc Đức
1. Người sinh giờ Sửu hoặc Mùi. Coi trọng cảm nhận (vật chất, tinh thần), khá chú trọng chất lượng cuộc sống, có vẻ thiếu tích cực và tiến thủ, hơi ích kỷ. Dễ bị ảnh hưởng bởi phúc đức tổ tiên, nhân quả và đời sống tinh thần. Nhưng không nhất thiết là người hoang phí. Cần phân tích theo tính chất của sao để xem họ là người bạc phúc hay biết trân trọng phúc lộc. Cung này liên quan đến sự hưởng thụ tinh thần, cách suy nghĩ, sở thích, trí tuệ và xu hướng tính cách của một người.
2. Hiểu cách hưởng thụ nhưng không hẳn là hoang phí. Có mối liên hệ chặt chẽ với phúc đức tổ tiên, nhân quả. Nếu Phúc Đức và Tài Bạch đều tốt, cả đời không phải lo lắng về tiền bạc.
3. Nếu Phúc Đức và Tài Bạch đều không tốt: Cả đời vất vả, buồn phiền, tiền bạc không như ý.
4. Phúc Đức tốt, Tài Bạch không tốt: Tiền bạc không nhiều nhưng cuộc sống vui vẻ.
5. Phúc Đức không tốt, Tài Bạch tốt: Coi tiền như mạng sống, là nô lệ của đồng tiền, cuộc sống không vui vẻ.
E. Thân cư Quan Lộc
1. Người sinh giờ Dần hoặc Thân. Có tinh thần trách nhiệm và chí tiến thủ trong sự nghiệp mạnh mẽ, có tác dụng tăng cường cho sự nghiệp. Đam mê danh vọng, dễ có tâm lý được mất, chú trọng vào biểu hiện trong công việc. Mục tiêu cả đời là theo đuổi thành công trong sự nghiệp, dễ bị ảnh hưởng bởi nghề nghiệp và môi trường làm việc. Có hiện tượng đam mê danh vị. Cần phân tích theo tính chất của từng sao. Quan Lộc là cung Quý, vì vậy người có Thân cư Quan Lộc có khí chất cao quý, tham vọng và lòng tự tôn mạnh hơn.
2. Quan Lộc Cung tốt: Sự nghiệp thuận lợi, có thành tựu.
3. Quan Lộc Cung không tốt: Nghề nghiệp thay đổi nhiều. Gặp Hóa Kỵ dễ có tai nạn trong công việc.
F. Thân cư Phu Thê
1. Người sinh giờ Tỵ hoặc Hợi. Rất coi trọng đời sống hôn nhân, có ý thức gia đình mạnh mẽ. Khi gặp Sát tinh hoặc sao hãm địa, cuộc đời sẽ có những thay đổi do sóng gió hôn nhân, tình cảm. Dễ bị ảnh hưởng bởi người phối ngẫu. Dễ ghen tuông. Dễ bị tình cảm trói buộc. Nếu tổ hợp sao tốt, có thể nhờ hôn nhân mà được hưởng lợi. Tổ hợp sao không tốt, dễ rơi vào tình trạng yêu đơn phương, tình cảm bất chính, hôn nhân không thuận lợi, thậm chí có thể hủy hoại cả cuộc đời. Nữ mệnh có thể dốc lòng vì cả nhà chồng lẫn nhà mình.
2. Phu Thê và Quan Lộc đều tốt: Vợ/chồng hiền lành, dễ được quý hiển nhờ hôn nhân.
3. Phu Thê và Quan Lộc đều không tốt: Khó có sự giúp đỡ, thậm chí bị liên lụy, khiến cả hai khó có ngày ngóc đầu lên được.
4. Phu Thê tốt, Quan Lộc không tốt: Nam mệnh có vợ hiền, nhưng sự nghiệp bản thân không thuận lợi. Nữ mệnh được chồng yêu thương, nhưng không có sự nghiệp riêng.
5. Phu Thê không tốt, Quan Lộc tốt: Nam mệnh không được vợ giúp đỡ nhưng sự nghiệp bản thân vẫn có thành tựu. Nữ mệnh chồng kém cỏi, là phụ nữ của công việc.
Thông tin trên mang tính luận tổng quát về mệnh thân, thông tin chi tiết về số mệnh thì vẫn cần xem kỹ lá số tam phương tứ chính, mệnh tài quan, thiên di, phúc đức
Lê Công
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2686
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

