NGUYÊN LÝ KẾT HỢP KINH DỊCH VỚI NĂNG LƯỢNG SỐ & BÁT TINH

NGUYÊN LÝ KẾT HỢP KINH DỊCH VỚI NĂNG LƯỢNG SỐ & BÁT TINH

Kinh Dịch khởi nguồn từ hệ thống chuyển động âm dương tạo thành: Vô Cực sinh Thái Cực $\rightarrow$ Thái Cực sinh Lưỡng Nghi $\rightarrow$ Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng $\rightarrow$ Tứ Tượng sinh Bát Quái. Bát Quái lưỡng hợp lại được 64 quẻ, vũ trụ vạn vật và đạo lý đều ẩn chứa trong đó. Giữa trời và đất, âm và dương, động và tĩnh, bình thường và biến đổi, cũng như phép tắc đối ứng tốt xấu, giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn những biến đổi trong cuộc sống, từ đó có thể đạt được bình an.

Nguyên Lý Kết Hợp Kinh Dịch Với Năng Lượng Số

Năng lượng Số thông qua Bát Quái Kinh Dịch kết hợp Số Lạc Thư để diễn giải: từ năng lượng từ trường của Bát Quái dẫn động 64 quẻ Dịch đối ứng 64 tổ hợp Số. Phối hợp với các con số bản thân thường xuyên sử dụng, ta có thể giải mã xu thế phát triển bản thân, tính cách, sức khỏe... Vận dụng Dịch Kinh vào số học là một phần rất thú vị trong Dịch Học.

Khi dự đoán, bạn không cần phải nói điều gì, thông qua số điện thoại di động kết hợp với các con số phía sau quẻ tượng có thể diễn giải ra:

  • Vận thế, hôn nhân, tình cảm, tiền tài.

  • Năng lực cá nhân, đầu tư, quản lý tài sản, nghề nghiệp.

  • Sức khỏe, bệnh tật, học tập, rủi ro ngoài ý muốn, giao tiếp, tai nạn, cá tính, công việc, khả năng giữ tiền tài...

Từ số điện thoại di động, số thẻ căn cước có thể thấy rõ vận thế của một người đang diễn tiến như thế nào.

Nguyên Lý Kết Hợp Bát Tinh Với Năng Lượng Số

Thông qua góc độ Dịch Học, chúng ta có thể thấy quy luật quan hệ giữa tổ hợp Số đối ứng với Bát Tinh, tương quan này giúp chúng ta nhận biết được những việc sắp xảy ra.

1. Hệ Thống Bắc Đẩu Thất Tinh & Cửu Tinh

  • Thất Tinh Bắc Đẩu bao gồm: Nhất Bạch (Tham Lang), Nhị Hắc (Cự Môn), Tam Bích (Lộc Tồn), Tứ Lục (Văn Khúc), Ngũ Hoàng (Liêm Trinh), Lục Bạch (Vũ Khúc), Thất Xích (Phá Quân).

  • Cửu Tinh: Trên thực tế, bên cạnh Thất Tinh còn có hai phụ tinh ít người chú ý là Tả PhụHữu Bật, hợp lại thành Cửu Tinh (Tham Lang, Cự Môn, Lộc Tồn, Văn Khúc, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu Bật). Ngoại trừ Hữu Bật, Bát Tinh còn lại đều dùng để đoán trước cát hung họa phúc của mỗi người.

2. Thiên Thương Bát Tinh

Bao gồm: Thiên Y, Sinh Khí, Diên Niên, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Phục Vị.

Bát tinh này biến hóa từ Ngũ Hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ.

Thuộc Tính Ngũ Hành & Cát Hung Của Bát Tinh

  1. Sinh Khí (Tham Lang): Ngũ Hành thuộc Mộc > Chủ Đại Cát.

  2. Diên Niên (Vũ Khúc): Ngũ Hành thuộc Kim > Chủ Đại Cát.

  3. Thiên Y (Cự Môn): Ngũ Hành thuộc Thổ > Chủ Đại Cát.

  4. Phục Vị (Tả Phụ): Ngũ Hành thuộc Mộc > Chủ Thứ Cát.

  5. Tuyệt Mệnh (Phá Quân): Ngũ Hành thuộc Kim > Chủ Đại Hung.

  6. Ngũ Quỷ (Liêm Trinh): Ngũ Hành thuộc Hỏa > Chủ Đại Hung.

  7. Họa Hại (Lộc Tồn): Ngũ Hành thuộc Thổ > Chủ Đại Hung.

  8. Lục Sát (Văn Khúc): Ngũ Hành thuộc Thủy > Chủ Thứ Hung.

  9. Lê Công 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.