Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

PHÂN KIM TRONG LA KINH THẤU GIẢI

PHÂN KIM TRONG LA KINH THẤU GIẢI

I. TỔNG QUAN VỀ PHÂN KIM

  • Định nghĩa: Phân kim là phép đặt sơn hướng, đặt tâm cổng, cửa vào những vị trí có độ số tốt nhất.

  • Mục đích: Tránh phạm vào Không vong, Lạc quái và Âm dương sai thác.

  • Cơ sở tính toán: Vòng tròn $360^\circ$ chia thành $60$ phần, bắt đầu từ Giáp Tý cho đến Quý Hợi. Do Giáp Tý thuộc hành Kim nên gọi là Phân Kim.

II. CÁC VỊ TRÍ HUNG HỌA CẦN TRÁNH

1. Không Vong

Là các đường phân tuyến nguy hiểm trong phong thủy, chia làm Đại Không VongTiểu Không Vong.

A. Đại Không Vong

Là đường phân tuyến giữa $8$ cung (quẻ) Bát quái (gồm $8$ đường).

  • 4 Đại Không Vong không có Thấu Địa Long:

    • Đường phân tuyến giữa quẻ Chấn và quẻ Cấn.

    • Đường phân tuyến giữa quẻ Tốn và quẻ Ly.

    • Đường phân tuyến giữa quẻ Khôn và quẻ Đoài.

    • Đường phân tuyến giữa quẻ Càn và quẻ Khảm.

  • 4 Đại Không Vong có Thấu Địa Long (Hung họa nhất trong trạch vận):

    Xảy ra khi sơn hướng nhà, tâm cổng, cửa rơi vào các vị trí:

    • Long Nhâm Thìn (Vòng 60 Thấu Địa Long).

    • Long Ất Mùi.

    • Long Mậu Tuất.

    • Long Kỷ Sửu.

Hậu quả: Phạm vào Bát Đại Không Vong là tối hung họa, thường gây ra bệnh tật, tai họa, chết người, hao tiền tốn của; gia đình không hòa thuận, hôn nhân lục đục, hay bị cô quả.

B. Tiểu Không Vong

Là đường phân tuyến giữa $24$ Sơn (gồm $16$ đường).

  • 8 đường Tiểu Không Vong không có Long:

    • Phân tuyến giữa Mão – Ất

    • Phân tuyến giữa Thìn – Tốn

    • Phân tuyến giữa Ngọ – Đinh

    • Phân tuyến giữa Mùi – Khôn

    • Phân tuyến giữa Dậu – Tân

    • Phân tuyến giữa Tuất – Càn

    • Phân tuyến giữa Tý – Quý

    • Phân tuyến giữa Sửu – Cấn

  • 8 đường Tiểu Không Vong có Long:

    • Phân tuyến giữa Tân – Mão

    • Phân tuyến giữa Quý – Tỵ

    • Phân tuyến giữa Giáp – Ngọ

    • Phân tuyến giữa Bính – Thân

    • Phân tuyến giữa Đinh – Dậu

    • Phân tuyến giữa Kỷ – Hợi

    • Phân tuyến giữa Mậu – Tý

    • Phân tuyến giữa Canh – Dần

2. Lạc Quái

  • Khái niệm: Là đường sơn hướng của nhà, đường tâm cổng, cửa nằm sát vào đường phân tuyến giữa các quẻ.

  • Các Long Lạc quái:

    • Giáp Dần – Đinh Mão

    • Đinh Tỵ – Canh Ngọ

    • Canh Thân – Quý Dậu

    • Quý Hợi – Giáp Tý

  • Hậu quả: Tiến thoái bất nhất, vợ chồng lục đục, anh em bất hòa, văn nhân hay mắc phải bệnh tâm thần, nhiều sự việc bất hạnh liên tiếp xảy ra. Nhà phạm Lạc quái được gọi là "Tiện cục".

3. Âm Dương Sai Thác

  • Khái niệm: Là đặt sơn hướng của nhà hoặc tâm của cổng, cửa nằm đúng vị trí của Bát Long (còn gọi là Âm Dương Sai Thố).

  • Các vị trí Bát Long sai thác:

    • Bính Thìn – Kỷ Tỵ

    • Kỷ Mùi – Nhâm Thân

    • Nhâm Tuất – Ất Hợi

    • Quý Sửu – Bính Dần

  • Hậu quả: Tiến thoái lưỡng nan, hay bị kiện tụng, miệng tiếng thị phi, khẩu thiệt, tổn nhân đinh, dễ mất chức, giới sĩ bị bôi bẩn, hoen ố. Nhà phạm phải điều này gọi là "Bại cục".

III. CÁC VỊ TRÍ CÁT KHÍ (CHÍNH KIM)

  • Khái niệm: Chính kim là Vượng khí, bao gồm 24 Thấu Địa Long (gọi là 24 Huyệt Khí Bảo Châu). Trên La kinh, phần Huyệt Khí Bảo Châu được tô màu đỏ.

  • Danh sách 24 Huyệt Khí Bảo Châu:

    • Kỷ Mão – Nhâm Ngọ – Ất Dậu – Bính Tý

    • Quý Mão – Bính Ngọ – Kỷ Dậu – Canh Tý

    • Canh Thìn – Quý Mùi – Bính Tuất – Đinh Sửu

    • Giáp Thìn – Đinh Mùi – Canh Tuất – Tân Sửu

    • Tân Tỵ – Giáp Thân – Đinh Hợi – Mậu Dần

    • Ất Tỵ – Mậu Thân – Tân Hợi – Nhâm Dần

IV. PHÂN CHÂM THEO TRẠCH VẬN

Khi đặt La kinh lấy hướng nhà, hướng cổng, cửa phải căn cứ theo Tam Nguyên Long (Thiên, Địa, Nhân nguyên Long):

Nguyên Long Âm / Dương Các Sơn Hướng
Địa Nguyên Long Dương (+) Giáp, Canh, Nhâm, Bính
  Âm (-) Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Thiên Nguyên Long Dương (+) Càn, Khôn, Cấn, Tốn
  Âm (-) Tý, Ngọ, Mão, Dậu
Nhân Nguyên Long Dương (+) Dần, Thân, Tỵ, Hợi
  Âm (-) Ất, Tân, Đinh, Quý

Nguyên Tắc Đặt Phân Châm:

  1. Đồng Long: Lấy hướng nhà và cổng, cửa cùng một Long (Thiên, Địa, Nhân).

  2. Âm Dương Phối Hợp: Hướng nhà Dương thì hướng cửa/cổng Âm và ngược lại (cùng một Long) thì khí mới mạnh.

    • Ví dụ: Hướng nhà Dương Nhân nguyên Long (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) thì dùng hướng cửa Âm Nhân nguyên Long (Ất, Tân, Đinh, Quý).

    • Ví dụ: Nhà tọa Sửu – Hướng Mùi (Cả hướng và tọa đều là Âm Địa nguyên Long), nên mở cửa ở các hướng Dương Địa nguyên Long (Canh, Bính).

  3. Chính Hướng: Phải lấy chính hướng ở giữa $24$ hướng để lọt vào Huyệt Khí Bảo Châu. Tuyệt đối không đặt vào hướng Không Vong, Lạc Quái và Âm Dương Sai Thác.

V. CÁC LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI LÀM NHÀ

  1. Hướng nhà: Phải nằm vào Huyệt Khí Bảo Châu.

  2. Tuổi chủ nhà.

  3. Cổng.

  4. Cửa: Thiết lập theo hướng nhà.

  5. Cung vị (Vị trí trong nhà):

    • Cung vị hung: Đặt nhà vệ sinh (WC), nhà kho, chuồng nuôi gia súc.

    • Cung vị cát: Đặt bếp, bàn thờ, giường ngủ.

  6. Hợp hướng: Sau khi chọn được vị cát thì xoay theo hướng cát.

    • Lưu ý: Vị là tọa độ vị trí trong nhà; Hướng là theo phương trong $24$ hướng.

  7. Trạch Vận (Cứ 20 năm tính là một vận):

    • Mệnh tốt + Vận tốt $\rightarrow$ Nhà rất tốt.

    • Mệnh xấu + Vận tốt $\rightarrow$ Nhà khá.

    • Mệnh tốt + Vận xấu $\rightarrow$ Nhà trung bình.

    • Mệnh xấu + Vận xấu $\rightarrow$ Nhà rất xấu.

VI. QUY TẮC ĐẶT CỔNG NHÀ

1. Vị Trí Cát

Nên đặt cổng vào các vị trí cát như Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y để thu nhận sinh vượng khí.

2. Các Vị Trí Kỵ (Bài Phú Khuyên Cấm)

"Quý nhập lôi môn thương trưởng tử.

Hỏa kiến thiên môn thương lão ông.

Ly xâm Tây Đoài phương thương nữ.

Tốn nhập Khôn vị mẫu ly ông.

Đoài gia Chấn, Tốn trưởng nhi nữ.

Cấn Ly âm phụ hoa gia phong.

Cấn, Khảm tiểu khẩu đa tật bệnh.

Khôn Khảm trung nam mạng tảo vong."

Diễn giải chi tiết:

  • Quý nhập lôi môn thương trưởng tử: Nhà tọa Chấn, mở cổng phương Càn là phương động khí do người qua lại. Càn (Kim) tràn vào khắc Chấn (Mộc) là trưởng nam (Càn phối Chấn ra Ngũ Quỷ).

  • Hỏa kiến thiên môn thương lão ông: Nhà tọa Càn, mở cổng/cửa phương Ly (Hỏa). Càn phối Ly thành Tuyệt Mạng, làm cho bố, ông dễ bị tổn hại/chết.

  • Ly xâm Tây Đoài phương thương nữ: Nhà tọa Đoài, mở cổng/cửa phương Ly. Đoài phối Ly sinh Ngũ Quỷ, khắc Sơn chủ Đoài là con gái.

  • Tốn nhập Khôn vị mẫu ly ông: Nhà tọa Tốn, mở cửa phương Đoài. Đoài phối Tốn thành Lục Sát, khắc Tốn là trưởng nữ.

  • Cấn Ly âm phụ hoa gia phong: Nhà tọa Cấn, mở cổng phương Ly. Cấn phối Ly tạo thành Họa Hại.

    (Các câu còn lại giải thích tương tự dựa trên nguyên lý phối quẻ Bát quái).

LƯU Ý VỀ CÁCH GỌI TÊN NHÀ (SƠN VÀ HƯỚNG):

  • Cần phân biệt rõ khi gọi tên nhà theo Sơn hoặc Hướng.

  • Ví dụ: Nhà hướng Nam, sơn chủ Khảm (Bắc):

    • Khi dùng để phối hướng: Gọi là Ly trạch (nhà hướng Nam).

    • Khi dùng để mở cổng, cửa nhà: Gọi là Khảm trạch (tính theo Sơn chủ ở Bắc).

    • Mặc dù thực tế vẫn chỉ là một căn nhà có mặt tiền hướng Nam, mặt hậu hướng Bắc.

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.