PHẢN NGÂM – PHỤC NGÂM
PHẢN NGÂM – PHỤC NGÂM
(Tác hại đại hung & Cơ chế hóa giải trong Phong thủy Huyền Không)
I. KHÁI NIỆM & NGUYÊN LÝ CỐT LÕI
1. Vị trí của Phản Ngâm – Phục Ngâm trong Huyền Không
Để có 1 trạch vận tốt, ngoài những yếu tố như:
-
Nhà phải thật sự "Đáo Sơn, Đáo Hướng" (phi tinh hợp hình thế bên ngoài).
-
Tránh cuộc "Thượng Sơn, Hạ Thủy".
-
Thêm cuộc "Thu Sơn, Xuất Sát" (như gấm thêm hoa).
Người làm Phong thủy Huyền Không còn cần đặc biệt để ý 2 cách cục cực xấu là Phản Ngâm và Phục Ngâm của Sơn tinh và Hướng tinh.
2. Định nghĩa & Cơ chế hình thành
Trường hợp xảy ra Phản Ngâm hay Phục Ngâm cơ bản là khi an Vận bàn, Vận tinh số 5 tới Hướng hoặc Tọa của căn nhà:
-
PHẢN NGÂM (Phản = phản đối, xung khắc): Lấy Vận tinh 5 nhập trung cung xoay nghịch, các số tới 8 cung sẽ đối nghịch với số nguyên thủy của Địa bàn Lạc Thư (hoặc cộng với số nguyên thủy của Địa bàn thành 10).
-
PHỤC NGÂM (Phục = tăng áp lực vì trùng số): Lấy Vận tinh 5 nhập trung cung xoay thuận, các số tới 8 cung sẽ trùng khớp hoàn toàn với các số nguyên thủy của Địa bàn Lạc Thư.
II. VÍ DỤ MINH HỌA TOÀN BÀN PHẢN NGÂM & PHỤC NGÂM
Thí dụ 1: Toàn bàn PHẢN NGÂM (Nhà tọa Mùi hướng Sửu, Vận 8)
-
Vận bàn: Vận tinh 5 tới Tọa (Tây Nam).
-
An Sơn bàn: Sơn Mùi thuộc Âm $\rightarrow$ Lấy 5 nhập trung cung xoay nghịch:
-
4 đến Tây Bắc (đối nghịch vị trí Đông Nam nguyên thủy)
-
3 đến Tây (đối nghịch vị trí Đông nguyên thủy)
-
2 đến Đông Bắc (đối nghịch vị trí Tây Nam nguyên thủy)
-
1 đến Nam (đối nghịch vị trí Bắc nguyên thủy)
-
9 đến Bắc (đối nghịch vị trí Nam nguyên thủy)
-
8 đến Tây Nam (đối nghịch vị trí Đông Bắc nguyên thủy)
-
7 đến Đông (đối nghịch vị trí Tây nguyên thủy)
-
6 đến Đông Nam (đối nghịch vị trí Tây Bắc nguyên thủy)
-
-
Kết luận: Tất cả các sao Sơn tinh đều đóng tại khu vực đối nghịch với Địa bàn nguyên thủy $\rightarrow$ Sơn tinh toàn bàn Phản ngâm.
Thí dụ 2: Toàn bàn PHỤC NGÂM (Nhà tọa Cấn hướng Khôn, Vận 8)
-
Vận bàn: Vận tinh 5 tới Hướng (Tây Nam).
-
An Hướng bàn: Hướng Khôn thuộc Dương $\rightarrow$ Lấy 5 nhập trung cung xoay thuận:
-
6 đến Tây Bắc | 7 đến Tây | 8 đến Đông Bắc | 9 đến Nam
-
1 đến Bắc | 2 đến Tây Nam | 3 đến Đông | 4 đến Đông Nam
-
-
Kết luận: Tất cả các Hướng tinh đều đến đóng ngay tại khu vực Địa bàn nguyên thủy của chúng $\rightarrow$ Hướng tinh toàn bàn Phục ngâm.
III. MỨC ĐỘ NGUY HIỂM & PHÂN LOẠI CÁCH CỤC
1. Đánh giá mức độ tai họa
-
Cổ nhân viết: “Phản ngâm, Phục ngâm, tai họa khó đương”.
-
Trạch Vận Tân Án viết: “Tai họa do Phản ngâm, Phục ngâm gây ra chẳng kém gì Thượng Sơn, Hạ Thủy, nếu phạm vào cách đó lập tức người chết, tiền hết”.
-
Đây là cách cục rất nguy hiểm cho cả Dương trạch và Âm trạch.
2. Phân loại Phạm Phản – Phục Ngâm
A. Phân loại theo Tác hại (Sơn tinh vs Hướng tinh)
-
Sơn tinh phạm Phản, Phục ngâm: Chủ gây nguy hại cho nhân đinh trong nhà.
-
Hướng tinh phạm Phản, Phục ngâm: Chủ gây nguy hại cho tài lộc và công việc.
B. Phân loại theo Quy mô (Toàn bàn vs Cục bộ)
-
Toàn bàn: Tất cả Sơn tinh (hoặc Hướng tinh) đều bị phạm (Như ví dụ 1 và 2 ở trên).
-
Cục bộ (1 - 2 cung): Chỉ có 1 hoặc 2 sao bị phạm.
-
Ví dụ: Nhà hướng Tốn $135^\circ$, Vận 8. An Hướng bàn (lấy 7 nhập trung cung xoay nghịch) thì chỉ có Hướng tinh số 6 ở Tây Bắc là trùng với vị trí nguyên thủy của nó $\rightarrow$ Chỉ riêng Hướng tinh 6 bị Phục ngâm, các Hướng tinh khác không phạm.
-
IV. TƯƠNG PHỐI LOAN ĐẦU & NGUYÊN TẮC HÓA GIẢI
Không phải tất cả trường hợp Phản, Phục ngâm đều gây họa, việc phát họa hay hóa giải hoàn toàn phụ thuộc vào địa hình Loan đầu thực tế:
1. Quy tắc Loan đầu đối với Phản, Phục ngâm
-
Khi SƠN TINH phạm Phản, Phục ngâm:
-
Khí Sinh / Vượng của Sơn tinh gặp Núi cao / Nhà cao $\rightarrow$ CÁT: Nhà vẫn phát phúc, vượng nhân đinh, xuất hiện nhân tài.
-
Khí Sinh / Vượng của Sơn tinh không có núi mà gặp Thủy $\rightarrow$ HUNG: Người trong nhà gặp tai họa khủng khiếp.
-
Khí Suy / Tử của Sơn tinh gặp Núi cao $\rightarrow$ HUNG: Cực kỳ nguy hại cho người sống trong nhà.
-
Khí Suy / Tử của Sơn tinh gặp Thủy $\rightarrow$ CÁT: Sát khí bị hóa giải, trở nên vô hại.
-
-
Khi HƯỚNG TINH phạm Phản, Phục ngâm:
-
Khí Sinh / Vượng của Hướng tinh gặp Thủy (Sông, hồ, ao, biển, cửa ra vào...) $\rightarrow$ CÁT: Nhà vẫn phát tài lộc, làm ăn tiến triển tốt.
-
Khí Sinh / Vượng của Hướng tinh không có Thủy mà gặp Núi cao $\rightarrow$ HUNG: Tán gia bại sản, cơ nghiệp lụn bại.
-
Khí Suy / Tử của Hướng tinh gặp Thủy $\rightarrow$ HUNG: Đại phá tài lộc.
-
Khí Suy / Tử của Hướng tinh gặp Núi cao $\rightarrow$ CÁT: Hướng tinh bị hóa giải, trở nên vô hại.
-
2. Phương pháp Hóa giải Bằng Kiến trúc & Bố trí Nội thất
Nếu bắt buộc phải ở nhà phạm Phản, Phục ngâm, có thể dùng địa hình tự nhiên hoặc tạo "Thủy / Sơn nhân tạo" tại các vị trí khí Sinh / Vượng.
Ví dụ ứng dụng: Nhà tọa Cấn hướng Khôn, Vận 8 (Hướng tinh toàn bàn Phục ngâm).
Tìm khu vực Sinh / Vượng khí: Vượng khí tại Đông Bắc (số 8), Sinh khí tại Bắc (số 1) và Nam (số 9).
Thiết lập Thủy nhân tạo:
Mở cửa sau tại phía Đông Bắc (nơi có Vượng khí 8).
Xây hồ bơi tại khu vực phía Bắc (nơi có Sinh khí 1).
Đặt buồng tắm hoặc làm cầu thang tại khu vực phía Nam (nơi có Sinh khí 9).
Cung còn lại: Làm phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ, hoặc bỏ trống, chứa đồ...
Kết quả: Tài lộc căn nhà vẫn tốt và phát triển lâu dài.
V. CÁC TRƯỜNG HỢP PHỤC NGÂM ĐẶC BIỆT KHÁC
Ngoài trường hợp do Vận tinh số 5 của Tọa/Hướng nhập trung cung tạo ra, Phục ngâm còn xuất hiện ở các dạng:
-
Hướng tinh Phục ngâm do Trùng Vận tinh:
-
Vận tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hoặc cả 8 cung) đều cùng 1 số.
-
Ví dụ: Nhà tọa Tuất hướng Thìn kiêm Càn - Tốn $4^\circ$, Vận 2. Khi dùng Thế quái, Vận tinh và Hướng tinh tại tất cả 8 cung đều mang số giống hệt nhau $\rightarrow$ Hướng tinh Phục ngâm.
-
-
Sơn tinh Phục ngâm do Trùng Vận tinh:
-
Vận tinh và Sơn tinh trong cùng 1 cung (hoặc cả 8 cung) đều cùng 1 số.
-
-
Cả Sơn – Hướng tinh Phục ngâm:
-
Sơn tinh và Hướng tinh trong cùng 1 cung (hoặc cả 8 cung) đều cùng 1 số.
-
Lê Công
-
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2726
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

