Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

PHƯƠNG PHÁP LẬP TINH BÀN – THEO HUYỀN KHÔNG PHI TINH

PHƯƠNG PHÁP LẬP TINH BÀN – THEO HUYỀN KHÔNG PHI TINH

1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẬN BÀN

Thí dụ, một căn nhà được xây xong vào tháng 6 năm 1984. Nếu đối chiếu với bảng Tam Nguyên Cửu Vận thì thấy Vận 7 bắt đầu từ năm 1984 và kết thúc vào cuối năm 2003, cho nên biết căn nhà đó thuộc Vận 7 – Hạ Nguyên.

Tuy nhiên, việc xác định căn nhà thuộc vận nào sẽ trở nên rắc rối và phức tạp khi một căn nhà đã được xây xong khá lâu, sau đó được chủ nhà tu sửa hoặc xây lại nhiều lần. Hoặc sau khi xây xong, căn nhà đã được đổi chủ. Đối với những trường hợp này, việc xác định căn nhà thuộc vận nào phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:

Trường hợp 1: Nhà được tu sửa hoặc xây lại

Nếu sau khi vào ở một thời gian, chủ nhà dỡ mái lợp lại (đối với nhà trệt), hoặc tu sửa quá 1/3 diện tích căn nhà, hoặc đập đi xây mới, thì căn nhà sẽ không còn thuộc vận cũ lúc mới xây nhà hoặc dọn vào ở nữa, mà sẽ thuộc về vận tại thời điểm gia chủ thực hiện những việc tu sửa trên.

Trường hợp 2: Nhà được đổi chủ

Nếu căn nhà được đổi chủ (vì bán hoặc cho thuê), thì khi lập tinh bàn căn nhà cho chủ mới, phải dựa vào thời điểm người chủ mới dọn vào nhà để ở, chứ không dựa vào thời điểm căn nhà được xây dựng.

Nếu một căn nhà được đổi chủ nhiều lần, thì khi lập tinh bàn cho người chủ nào, chỉ dựa vào thời điểm người đó dọn vào căn nhà để xác định căn nhà thuộc vận nào.

Cũng lấy thí dụ căn nhà ở trên: nhà được xây xong và dọn vào ở tháng 6 năm 1984 nên căn nhà thuộc Vận 7.

Nhưng nếu vào năm 2000, người chủ đó bán nhà cho một người khác, khi người này dọn vào ở trong năm 2000 thì trạch vận của căn nhà vẫn thuộc Vận 7, vì Vận 7 bắt đầu từ năm 1984 và kết thúc vào cuối năm 2003.

Nếu người này ở tới năm 2005 rồi lại bán nhà đi nơi khác, thì khi người chủ mới dọn về căn nhà này, trạch vận của căn nhà đối với chủ mới sẽ thuộc Vận 8, vì Vận 8 bắt đầu từ năm 2004 và kết thúc vào cuối năm 2023.

Cho nên, tùy theo thời điểm gia chủ dọn vào căn nhà thuộc vận nào mà tính trạch vận cho gia chủ thuộc vận đó.

Trường hợp 3: Nhà vừa tu sửa vừa thay đổi chủ

Đối với những căn nhà vừa được tu sửa như trường hợp 1, vừa thay đổi chủ như trường hợp 2, thì trường hợp nào xảy ra gần nhất sẽ được dùng làm căn cứ xác định trạch vận của căn nhà.

Cũng lấy thí dụ căn nhà xây năm 1984 (nhà thuộc Vận 7), sau đó bán lại cho một người khác vào năm 2000 (nhà vẫn thuộc Vận 7).

Nhưng đến năm 2004, người này tu sửa nhà, nên nhà lúc đó sẽ thuộc Vận 8.

Đến khi người đó bán nhà vào năm 2005 thì căn nhà cũng vẫn thuộc Vận 8 đối với chủ mới.

Trường hợp 4: Chủ nhà đóng cửa đi vắng trong thời gian dài

Đối với những căn nhà tuy không đổi chủ hoặc được tu sửa, nhưng nếu chủ nhà đóng cửa đi vắng một thời gian từ hơn 1 tháng trở lên, thì khi họ trở về, căn nhà sẽ thuộc về vận tại thời điểm họ trở về, chứ không còn thuộc về vận cũ nữa.

Cũng lấy thí dụ: nhà xây năm 1984, người chủ sau khi mua ở đó được hơn 20 năm. Tới năm 2005, người đó có công chuyện phải đi xa hơn 2 tháng mới về.

Như vậy, khi người này trở về nhà, lúc đó căn nhà sẽ chuyển sang thuộc Vận 8, chứ không còn thuộc Vận 7 nữa.

Trường hợp 5: Nhà xây hoặc dọn vào ở trong những năm cuối của một vận

Đối với những căn nhà được xây hoặc dọn vào ở trong những năm cuối của một vận thì trạch vận của căn nhà thường được tính thuộc về vận mới, chứ không thuộc về vận cũ nữa.

Thí dụ, những căn nhà được xây hoặc được dọn vào ở năm 2003, tức là năm cuối cùng của Vận 7, thì trạch vận của căn nhà sẽ thuộc Vận 8, chứ không thuộc Vận 7 nữa.

Trường hợp âm phần

Riêng với âm phần (mồ mả), trạch vận được tính vào lúc ngôi mộ mới được xây, hoặc lúc sau này con cháu cải táng hay tu sửa mộ bia lại.

Chẳng hạn, một ngôi mộ được dựng lên vào năm 1987 thì thuộc Vận 7. Đến năm 2006, con cháu xây mộ, thay bia lại thì lúc đó mộ lại thuộc Vận 8.

Khi đã biết cách xác định nhà hoặc mộ thuộc vận nào thì mới có thể tiến hành lập tinh bàn cho căn nhà hoặc phần mộ đó.

2. HƯỚNG DẪN AN VẬN TINH

Trước hết, lấy một tờ giấy trắng vẽ một ô vuông lớn, sau đó chia ô vuông đó thành 9 ô nhỏ, với 8 ô chung quanh tiêu biểu cho 8 hướng:

Bắc

Đông Bắc

Đông

Đông Nam

Nam

Tây Nam

Tây

Tây Bắc

Riêng ô giữa được coi là Trung Cung.

Sau đó mới có thể tiến hành việc lập tinh bàn.

Tam Nguyên Cửu Vận

Thời gian được chia làm 3 Nguyên, gồm:

Thượng Nguyên

Trung Nguyên

Hạ Nguyên

Mỗi Nguyên lại chia làm 3 Vận. Mỗi Vận kéo dài 20 năm.

Thượng Nguyên – tổng cộng 60 năm

Vận 1: 1864 – 1883 (Giáp Tý – Quý Mùi)

Vận 2: 1884 – 1903 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 3: 1904 – 1923 (Giáp Thìn – Quý Hợi)

Trung Nguyên – tổng cộng 60 năm

Vận 4: 1924 – 1943 (Giáp Tý – Quý Mùi)

Vận 5: 1944 – 1963 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 6: 1964 – 1983 (Giáp Thìn – Quý Hợi)

Hạ Nguyên – tổng cộng 60 năm

Vận 7: 1984 – 2003 (Giáp Tý – Quý Mùi)

Vận 8: 2004 – 2023 (Giáp Thân – Quý Mão)

Vận 9: 2024 – 2043 (Giáp Ngọ – Quý Hợi)

Tổng cộng 3 Nguyên là 180 năm. Hết Hạ Nguyên lại tiếp tục đến Thượng Nguyên.

Hiện tại chúng ta đang sống trong Hạ Nguyên:

Vận 7: từ 1984 đến 2003

Vận 8: từ 2004 đến 2023

Vận 9: từ 2024 đến 2043

Đến vận của sao nào thì lấy sao đó nhập Trung Cung, sau đó xác định các sao khác theo vòng Lường Thiên Xích thuận.

3. CÁCH XÁC ĐỊNH TỌA TINH VÀ HƯỚNG TINH BAY THUẬN HAY NGHỊCH THEO ĐƯỜNG LƯỜNG THIÊN XÍCH

Lường Thiên Xích thuận

Lường Thiên Xích thuận là:

Từ Trung Cung (5) bay sang (6) → (7) → (8) → (9) → (1) → (2) → (3) → (4).

Số tăng dần. Ví dụ, nếu Trung Cung là số 1 thì sang cung 6 là số 2, sang cung 7 là số 3, v.v.

Lường Thiên Xích nghịch

Lường Thiên Xích nghịch là:

Từ Trung Cung (5) bay sang (4) → (3) → (2) → (1) → (9) → (8) → (7) → (6).

Số tăng dần. Ví dụ, nếu Trung Cung là số 1 thì sang cung 4 là số 2, sang cung 3 là số 3, v.v.

Năm quy tắc xác định Tọa Tinh và Hướng Tinh bay thuận hay nghịch

Quy tắc 1

Nếu tọa và hướng thuộc Sơn thứ nhất (ví dụ: nhà hướng Bính, Mùi, Canh... thuộc Sơn thứ nhất) và Tọa Tinh hoặc Hướng Tinh là sao 1, 3, 7, 9 thì sao sẽ bay thuận.

Quy tắc 2

Nếu tọa và hướng thuộc Sơn thứ nhất (ví dụ: nhà hướng Bính, Mùi, Canh... thuộc Sơn thứ nhất) và Tọa Tinh hoặc Hướng Tinh là sao 2, 4, 6, 8 thì sao sẽ bay nghịch.

Quy tắc 3

Nếu tọa và hướng thuộc Sơn thứ 2 hoặc thứ 3 (ví dụ: nhà hướng Ngọ, Đinh, Khôn, Thân... thuộc Sơn thứ 2 và thứ 3) và Tọa Tinh hoặc Hướng Tinh là sao 1, 3, 7, 9 thì sao sẽ bay nghịch.

Quy tắc 4

Nếu tọa và hướng thuộc Sơn thứ 2 hoặc thứ 3 (ví dụ: nhà hướng Ngọ, Đinh, Khôn, Thân... thuộc Sơn thứ 2 và thứ 3) và Tọa Tinh hoặc Hướng Tinh là sao 2, 4, 6, 8 thì sao sẽ bay thuận.

Quy tắc 5: Trường hợp Tọa Tinh hoặc Hướng Tinh là sao số 5

Nếu sao Vận Tinh ở Trung Cung là 1, 3, 7, 9:

Hướng Tinh thuộc Sơn thứ nhất sẽ bay thuận.

Hướng Tinh thuộc Sơn thứ 2 và thứ 3 sẽ bay nghịch.

Nếu sao Vận Tinh ở Trung Cung là 2, 4, 6, 8:

Hướng Tinh thuộc Sơn thứ nhất sẽ bay nghịch.

Hướng Tinh thuộc Sơn thứ 2 và thứ 3 sẽ bay thuận.

Ví dụ

Nay ta đang ở Vận 8. Lấy số 8 nhập Trung Cung, bay thuận, ta được vận bàn như hình sau.

4. HƯỚNG DẪN AN HƯỚNG TINH VÀO TINH BÀN

Sau khi có Vận Bàn, ta lấy số ở Hướng nhà cho nhập Trung Cung, rồi cho bay thuận hay nghịch theo quy tắc ở trên.

Ví dụ: Nhà tọa Càn, hướng Tốn (Hướng Tốn thuộc Đông Nam).

Như hình Tinh Bàn Vận 8 ở trên, Hướng nhà có sao số 7.

Ta lấy số 7 nhập Trung Cung, cho số 7 bay nghịch. Thông thường, Hướng Tinh được đặt ở bên phải của Vận Tinh. Ta được hình Tinh Bàn như bên dưới.

5. HƯỚNG DẪN AN SƠN TINH VÀO TINH BÀN

“Sơn” chỉ khu vực phía sau nhà, tức là phương Tọa.

Lấy số của Vận Bàn tại phương Tọa đem nhập Trung Cung, đặt ở góc bên trái.

Xem phương Tọa là Sơn gì, thuộc Tam Nguyên Long nào, âm hay dương.

Ví dụ: Vẫn lấy căn nhà ở trên để lập Tinh Bàn Vận 8.

Nhà tọa Càn, có Vận Tinh tại Càn là 9.

Ta lấy 9 nhập Trung Cung, cho số 9 bay nghịch. Thông thường, Sơn Tinh được đặt ở bên trái của Vận Tinh. Ta được hình Tinh Bàn như bên dưới.

TÓM TẮT PHƯƠNG PHÁP

Lấy số của Vận Bàn tại Tọa hoặc Hướng nhập Trung Cung.

Nếu là Thiên Nguyên Long hoặc Nhân Nguyên Long:

Số chẵn bay thuận.

Số lẻ bay nghịch.

Nếu là Địa Nguyên Long:

Số chẵn bay nghịch.

Số lẻ bay thuận.

Sau khi đã có sơ đồ Phi Tinh, tiến hành luận đoán tốt xấu để có phương án bài trí cho phù hợp.

Hai cung quan trọng nhất đó là Tọa và Hướng, bởi vì Hướng là nơi nạp Thiên khí vào nhà, chủ quản họa phúc; Tọa là nơi nạp Địa khí, chủ về nhân đinh và hậu vận.

Mỗi cung Tọa và Hướng có các Phi Tinh Sơn và Hướng. Căn cứ vào Sơn Tinh và Hướng Tinh kết hợp để luận đoán tốt xấu.

Luận đoán phải lấy vượng làm chính, lấy suy làm ngược lại. Vượng tinh thì tốt, chủ về cát lành; suy tinh thì chủ về hung bại.

Vượng tinh cần được sinh phù; suy tinh cần thu sơn xuất sát.

Những cửa chính, cửa phụ được cát tinh sinh vượng chiếu nên sinh hoạt, đi lại nhiều hoặc mở cửa sổ lớn để đón khí.

Trường hợp bị hung tinh suy tử chiếu thì cần có cách thức trấn yểm, hóa giải phù hợp. Tốt nhất là hạn chế đi lại hoặc mở cửa ở phương khác tốt hơn.

Lê Công

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.