Trang chủ/ Phong thủy nhà đất/Huyền không Phi Tinh

THƯỢNG SƠN - HẠ THUỶ 

THƯỢNG SƠN - HẠ THUỶ 

Dưới đây là toàn bộ nội dung bài viết "Thượng Sơn – Hạ Thủy" trong Phong thủy Huyền Không, đã được hệ thống và sắp xếp lại cấu trúc một cách khoa học, rõ ràng, phân chia các mục logic nhưng giữ nguyên 100% nội dung gốc:

THƯỢNG SƠN – HẠ THỦY

(Hiện tượng đảo ngược Lý khí & Loan đầu trong Phong thủy Huyền Không)

I. NGUYÊN LÝ CỐT LÕI VÀ BẢN CHẤT CỦA THƯỢNG SƠN – HẠ THỦY

1. Trích dẫn nguyên lý cổ xuy

  • “Thanh Nang Tự” viết: “Long thần trên núi không được xuống nước, Long thần dưới nước không được lên núi”. Đây là 1 nguyên lý trọng yếu của Huyền Không, hay như Thẩm Trúc Nhưng nói là “then chốt của cát, hung, họa, phúc”.

     

     

  • Vai trò Sơn – Thủy trong Phi Tinh:

    • "Sơn" (Sơn tinh): Cai quản về nhân đinh (chủ người trong nhà tài giỏi, đông đúc, thành công sớm, tên tuổi vang dội...).

    • "Thủy" (Hướng tinh): Cai quản về tài lộc (chủ tài lộc gia đình không bao giờ thiếu, công việc làm ăn ổn định...).

2. Định nghĩa Hiện tượng "Thượng Sơn" và "Hạ Thủy"

  • Thế nào là "Sơn tinh đắc cách" & "Hạ Thủy" (Long thần trên núi xuống nước):

    • Đắc cách: Khí sinh, vượng của Sơn tinh đóng tại nơi có núi, gò đất cao, hoặc nhà cửa, cây cối cao lớn.

    • Hạ Thủy (Hung): Nơi có khí sinh, vượng của Sơn tinh lại không có núi/nhà cao, mà lại có Thủy (sông, hồ, ao, biển) hoặc vùng thấp trũng.

    • Hậu quả: Chủ gia đình ly tán, cô quả, tuyệt tự hoặc yểu chiết...

  • Thế nào là "Hướng tinh đắc cách" & "Thượng Sơn" (Long thần dưới nước lên núi):

    • Đắc cách: Khí sinh, vượng của Hướng tinh đóng tại nơi có Thủy (sông, hồ, ao, biển, đường rộng, ngã ba, ngã tư, cửa ra vào...).

    • Thượng Sơn (Hung): Nơi có khí sinh, vượng của Hướng tinh lại không có Thủy/đường đi/cửa ra vào, mà lại có núi đồi, nhà cao, cây cao.

    • Hậu quả: Chủ tài lộc khó khăn, công việc làm ăn lụn bại, gia cảnh lầm than, sa sút.

Ví dụ tổng quát: Nhà tọa Sửu hướng Mùi, nhập trạch vận 8:

  • Hạ thủy: Sơn tinh sinh/vượng (số 9, 1, 8 ở Tây, Tây Bắc, Đông Bắc) gặp toàn sông, hồ, đường đi $\rightarrow$ Chủ nhân đinh suy bại.

  • Thượng sơn: Hướng tinh sinh/vượng (số 9, 1, 8 ở Bắc, Nam, Tây Nam) không có Thủy mà lại có núi đồi, nhà cao $\rightarrow$ Chủ suy bại cả về tài lộc.

II. SỰ TƯƠNG PHỐI VỚI BỐI CẢNH LOAN ĐẦU THỰC TẾ

1. Phá bỏ định kiến về lý thuyết suông ("Hỏa Khanh tuyến")

  • On lý thuyết, nhà có vượng tinh Hướng đến Tọa, vượng tinh Sơn đến Hướng bị coi là thuộc cách cục “Thượng Sơn, Hạ Thủy” và lập trạch vận theo các hướng đó gọi là đường “Hỏa Khanh tuyến” (hướng xấu, bần tiện).

  • Tuy nhiên trên thực tế: Phải tùy thuộc hoàn toàn vào bối cảnh Loan đầu bên ngoài mới có thể kết luận nhà đó có bị “Thượng Sơn, Hạ Thủy” hay không.

2. Ví dụ thực tế: Nhà tọa Khôn hướng Cấn, nhập trạch vận 8

  • Thực tế Sơn tinh:

    • Lý thuyết: Đông Bắc có Sơn tinh 8 (vượng tinh tới hướng) $\rightarrow$ Phạm "Hạ Thủy".

    • Thực tế Loan đầu: Nếu khu vực Đông Bắc không có Thủy mà lại có núi đồi/nhà cao $\rightarrow$ Sơn tinh đắc cách (đóng tại cao sơn thực địa) $\rightarrow$ Nhân đinh vẫn đông đúc, không bị suy bại.

  • Thực tế Hướng tinh:

    • Lý thuyết: Tây Nam có Hướng tinh 8 (vượng tinh tới tọa) $\rightarrow$ Phạm "Thượng Sơn".

    • Thực tế Loan đầu: Nếu khu vực Tây Nam không có núi/nhà cao mà lại có Thủy/đường đi/cửa ra vào $\rightarrow$ Hướng tinh đắc cách (đóng tại chỗ có Thủy) $\rightarrow$ Tiền của, tài lộc vẫn dồi dào, sung túc.

Bài học kết luận: Phải phối hợp phương vị phi tinh với địa hình bên ngoài mới xác quyết chính xác tốt/xấu. Không thể thấy vượng tinh Hướng tới phía trước, vượng tinh Sơn tới phía sau mà đã vội cho là tốt; hoặc thấy vượng tinh Hướng tới phía sau, vượng tinh Sơn tới phía trước mà vội cho là xấu.

III. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ KHÍ SUY – TỬ: CẢNH BÁO "HUNG TINH ĐẮC CÁCH"

Trái ngược với khí Sinh/Vượng (cần đắc Sơn/đắc Thủy), các khí Suy/Tử của Sơn tinh và Hướng tinh có nguyên tắc ứng xử hoàn toàn khác:

1. Đối với Sơn tinh Suy / Tử

  • Yêu cầu: Nên đóng ở chỗ bằng phẳng hoặc có Thủy.

  • Nguy cơ (Sơn tinh Suy/Tử gặp Núi/Nhà cao): Sẽ gây ra tai họa do tính chất của Sơn tinh đó.

    • Ví dụ trong Vận 8: Sơn tinh Thất Xích (số 7 - khí suy/tử) đóng tại nơi có núi hay nhà cao chót vót $\rightarrow$ Thất Xích tượng trưng cho tiểu nhân, giặc cướp $\rightarrow$ Nhà thường xuyên bị trộm cướp phá phách, hoặc ra ngoài bị tiểu nhân hãm hại...

2. Đối với Hướng tinh Suy / Tử

  • Yêu cầu: Nên đóng ở chỗ cao ráo hoặc yên tĩnh.

  • Nguy cơ (Hướng tinh Suy/Tử gặp Thủy/Đường đi/Cửa ra vào): Sẽ gây tổn thất tiền bạc, bệnh tật, tai họa theo tính chất sao.

    • Ví dụ trong Vận 8: Hướng tinh Nhị Hắc (số 2 - khí suy/tử) gặp Thủy $\rightarrow$ Hại tài lộc, phát sinh bệnh tật (tỳ vị), sảy thai, hỏa hoạn, hình ngục, tai nạn xe cộ, trong nhà dễ có quả phụ hoặc ni cô...

3. Cảnh báo mức độ nguy hiểm của "Hung Tinh Đắc Cách"

  • Khi khí Suy/Tử của Sơn tinh lại đóng ở nơi có núi/nhà cao, đồng thời khí Suy/Tử của Hướng tinh lại đóng ở nơi có Thủy/cửa ra vào $\rightarrow$ Tạo thành cảnh “HUNG TINH ĐẮC CÁCH”.

  • Mức độ tai họa: Tai họa của cách cục này còn khủng khiếp hơn cả cách cục “Thượng Sơn, Hạ Thủy”.

IV. TỔNG KẾT VÀ BÀI HỌC NGHỆ THUẬT LẬP HƯỚNG

  1. Quy tắc vàng:

    • Sinh, vượng khí của Sơn tinh phải đóng ở chỗ cao ráo (đó là nhà có Phúc).

    • Sinh, vượng khí của Hướng tinh phải gặp Thủy (đó là nhà có Lộc).

    • Ngược lại là cảnh bần tiện, nghèo hèn.

  2. Yêu cầu đối với người học Huyền Không:

    • Chọn phương lập hướng đúng: Tìm cho được nhà đắc “Vượng Sơn, Vượng Hướng” (hay “Đáo Sơn, Đáo Hướng”).

    • Xa lánh những nhà có cách cục “Thượng Sơn, Hạ Thủy”.

    • Luôn kiểm tra kỹ lưỡng, không bao giờ để khí Suy/Tử của Sơn và Hướng tinh trở thành “Hung Tinh Đắc Cách” gieo rắc tai họa cho gia đình.

    • Lê Công 

Tìm kiếm tin bất động sản
Nhà đất bán theo Tỉnh/Thành
Nhà đất cho thuê theo Tỉnh/Thành
THỨ ...
Ngày ... tháng ... năm ...
--:--:--
Hiện tại: Giờ ...
Xem ngày
Lịch tháng
Lễ Tết
Đổi lịch
00
Tháng 0 năm 0000
ÂM LỊCH VIỆT NAM
Ngày 0 tháng 0
NGÀY
-
THÁNG
-
NĂM
-
🌱 Tiết khí: ...
Khoảng ngày: ...
TRỰC
-
-
NGÀY
-
-
⭐ NHỊ THẬP BÁT TÚ
-
-
🕐 Giờ Hoàng Đạo trong ngày:
...
TIẾT KHÍ KẾ
-
-
RẰM KẾ
-
-
MÙNG 1 KẾ
-
-
Trực, Ngày/Giờ Hoàng Đạo, Nhị Thập Bát Tú mang tính tham khảo dân gian truyền thống.
← Ngày trước
Hôm nay
Ngày sau →
Tháng .. / ....
Chạm vào một ngày để xem chi tiết ở tab "Xem ngày". Số nhỏ màu cam = ngày mùng 1 âm lịch, màu tím = ngày rằm (15 âm lịch).
Ngày lễ, Tết gần nhất được xếp lên đầu và tô nổi bật khi còn dưới 15 ngày.
DƯƠNG LỊCH → ÂM LỊCH
Đổi sang Âm lịch
ÂM LỊCH → DƯƠNG LỊCH
Đổi sang Dương lịch
Nhập ngày và bấm nút để đổi lịch.