VỊ TRÍ LÂM QUAN TRONG 12 CUNG TRƯỜNG SINH
VỊ TRÍ LÂM QUAN TRONG 12 CUNG TRƯỜNG SINH
Trong mệnh lý Bát tự (Tứ Trụ), Lộc Thần (Chính Lộc) là một trong những cát thần quan trọng bậc nhất, đại diện cho bổng lộc, tài chính, sự nghiệp và nguồn năng lượng dồi dào của bản mệnh. Về bản chất lý khí, Lộc Thần chính là trạng thái Lâm Quan trong vòng 12 cung Trường Sinh của Thập Thiên Can.
1/. BẢN CHẤT CỦA CHÍNH LỘC VÀ CUNG LÂM QUAN
Vòng Trường Sinh gồm 12 trạng thái: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
- Ý nghĩa của Lâm Quan: Đây là giai đoạn con người trưởng thành đầy đủ cả về thể chất lẫn trí tuệ, bắt đầu bước ra làm quan, hưởng bổng lộc triều đình và tự lập vững vàng trên con đường sự nghiệp.
- Mối liên hệ giữa Lâm Quan và Chính Lộc: Lâm Quan biểu trưng cho sự thịnh vượng đang trên đà phát triển bền vững (chưa cực thịnh như Đế Vượng để chuyển hóa thành suy). Do đó, Chi chứa khí Lâm Quan của Can ngày chính là Chính Lộc (hoặc Kiến Lộc).
- Quy luật ngũ hành:
+ Giáp/Ất (Mộc) có Lộc tại Dần/Mão.
+ Bính/Đinh (Hỏa) và Mậu/Kỷ (Thổ - Hỏa Thổ đồng cung) có Lộc tại Tỵ/Ngọ.
+ Canh/Tân (Kim) có Lộc tại Thân/Dậu.
+ Nhâm/Quý (Thủy) có Lộc tại Hợi/Tý.
2/. TRA CỨU CHÍNH LỘC CỦA 10 THIÊN CAN
THIÊN CAN: GIÁP (DƯƠNG MỘC)
Ngũ Hành: Mộc
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Dần
Khí tàng chứa chính: Giáp Mộc
THIÊN CAN: ẤT (ÂM MỘC)
Ngũ Hành: Mộc
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Mão
Khí tàng chứa chính: Ất Mộc
THIÊN CAN: BÍNH (DƯƠNG HỎA)
Ngũ Hành: Hỏa
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Tỵ
Khí tàng chứa chính: Bính Hỏa
THIÊN CAN: ĐINH (ÂM HỎA)
Ngũ Hành: Hỏa
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Ngọ
Khí tàng chứa chính: Đinh Hỏa
THIÊN CAN: MẬU (DƯƠNG THỔ)
Ngũ Hành: Thổ
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Tỵ
Khí tàng chứa chính: Mậu Thổ
THIÊN CAN: KỶ (ÂM THỔ)
Ngũ Hành: Thổ
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Ngọ
Khí tàng chứa chính: Kỷ Thổ
THIÊN CAN: CANH (DƯƠNG KIM)
Ngũ Hành: Kim
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Thân
Khí tàng chứa chính: Canh Kim
THIÊN CAN: TÂN (ÂM KIM)
Ngũ Hành: Kim
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Dậu
Khí tàng chứa chính: Tân Kim
THIÊN CAN: NHÂM (DƯƠNG THỦY)
Ngũ Hành: Thủy
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Hợi
Khí tàng chứa chính: Nhâm Thủy
THIÊN CAN: QUÝ (ÂM THỦY)
Ngũ Hành: Thủy
Chi Lâm Quan (Chính Lộc): Tý
Khí tàng chứa chính: Quý Thủy
LƯU Ý VỀ LÝ THUYẾT ÂM CAN: Theo trường phái Bát tự truyền thống và cổ thư như "Tam Mệnh Thông Hội", "Tử Bình Chân Thuyên", Lộc của Thập Can lấy theo bản khí đồng ngũ hành tương đương trạng thái Lâm Quan thực tế của ngũ hành.
3/. PHÂN LOẠI VỊ TRÍ LỘC THẦN TRONG TỨ TRỤ
Tùy vào vị trí xuất hiện của Chi Lộc so với Can Ngày (Nhật Nguyên), ý nghĩa biểu hiện sẽ khác nhau:
- Tuế Lộc (Lộc tại Chi Năm): Hưởng phúc ấm, tài sản hoặc danh tiếng từ tổ tiên, ông bà; nền tảng gia đình vững chắc.
- Kiến Lộc (Lộc tại Chi Tháng): Tự thân lập nghiệp, tài năng xuất chúng, cá tính độc lập, thích hợp phát triển con đường quan lộ hoặc kinh doanh tự chủ.
- Chuyên Lộc (Lộc tại Chi Ngày): Vợ chồng hòa thuận, bạn đời có năng lực kinh tế hoặc là hậu phương tài chính đắc lực (ví dụ: Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu).
- Quy Lộc (Lộc tại Chi Giờ): Con cháu phát đạt, hậu vận an nhàn, về già tích lũy được nhiều tài sản, của cải dồi dào.
4/. ỨNG DỤNG LUẬN ĐOÁN VÀ ĐIỀU KIỆN CÁT - HUNG
+ Điều kiện phát huy (Cát):
- Lộc Thần cần Thân vượng vừa phải hoặc Thân nhược được Lộc trợ giúp; rất mừng khi gặp Tài tinh (tiền của), Quan tinh (chức quyền) để tạo thành cục diện Lộc Mã đồng hương hoặc Phối Ấn đắc quyền.
- Cần giữ Lộc an ổn, thanh thuần, không bị hình hại.
+ Trường hợp phạm kỵ (Hung):
- Xung - Phá Lộc: Kỵ nhất là gặp Chi tương xung (ví dụ: Dần gặp Thân xung, Tỵ gặp Hợi xung). Lộc bị xung gọi là "Phá Lộc", chủ về hao tài tốn của, tai nạn, mất chức hoặc công việc bấp bênh.
- Hợp biến tính: Nếu Lộc bị hợp mà hóa sang ngũ hành kỵ thần thì dễ vì người khác hoặc đầu tư sai lầm mà tổn thất tài chính.
- Lộc quá vượng (Thân quá cường): Nếu lá số đã quá vượng lại thêm nhiều Lộc mà không có Quan Sát chế hóa hay Thực Thương tiết tú thì dễ trở nên tự phụ, bảo thủ, tranh đoạt tiền bạc (tương tự Kiếp Tài).
5/. ỨNG DỤNG TRONG PHONG THỦY VÀ KHÔNG GIAN SỐNG
Trong địa lý phong thủy và kích hoạt tài vận cá nhân:
- Xác định phương vị Lộc Thần dựa theo Thiên Can của năm sinh hoặc ngày sinh gia chủ (ví dụ: người Can Giáp đặt cung Dần - Đông Bắc; người Can Canh đặt cung Thân - Tây Nam).
- Giữ phương vị này luôn sạch sẽ, thông thoáng, ánh sáng chan hòa; tránh đặt nhà vệ sinh, thùng rác hoặc nơi ẩm thấp tại phương vị Lộc Thần để tránh phá hỏng vận khí bổng lộc.
- Hồ Chí Minh 2
- Đà Nẵng 7
- Hải Phòng 2746
- Quảng Nam 73
- Quảng Ninh 1
- Hải Dương 21

