Xen ngày tốt
14/07/2020 - 11:05 AMLê Gia 71 Lượt xem

ĐỔNG CÔNG TUYỂN TRẠCH NHẬT YẾU LÃM (TRẠCH CÁT THẦN BÍ).

ĐỔNG CÔNG TUYỂN TRẠCH NHẬT YẾU LÃM (TRẠCH CÁT THẦN BÍ).
Tài liệu giữ nguyên bản chữ Hán kèm phần phiên âm tiếng Việt và giải nghĩa phần phiên âm. ( bản gốc bằng chữ Hán xem hình phía dưới ).
正月:
CHÍNH NGUYỆT:
立春:立春前一日为四绝。
Lập xuân : lập xuân tiền nhất nhật vi tứ tuyệt .
雨水:立春后,三煞在北,亥、子、丑方,忌修造、动土。
Vũ thủy : lập xuân hậu , tam sát tại Bắc , hợi , tý , sửu phương , kị tu tạo , động thổ .
建寅日:往亡日。不利起造、结婚姻、纳采,主家长病、招官司,犯之主六十日、一百二十日内损小口,一年内见重丧,百事不宜。
Kiến dần nhật : vãng vong nhật . Bất lợi khởi tạo , kết hôn nhân , nạp thái , chủ gia trưởng bệnh , chiêu quan ti , phạm chi chủ lục thập nhật , nhất bách nhị thập nhật nội tổn tiểu khẩu , nhất niên nội kiến trọng tang , bách sự bất nghi .
除卯日:不宜起造、婚姻,犯之主六十日内损家长、招官司。三、五年内见凶冷退,主兄弟不义、各业分散、恶人相逢、生离死别。
Trừ mão nhật : bất nghi khởi tạo , hôn nhân , phạm chi chủ lục thập nhật nội tổn gia trưởng , chiêu quan ti . Tam , ngũ niên nội kiến hung lãnh thối , chủ huynh đệ bất nghĩa , các nghiệp phân tán , ác nhân tương phùng , sinh ly tử biệt .
满辰日:天富、天贼、天罗星临。甲辰虽有气,与戊辰同,煞集中宫,百事皆忌,犯之主杀人、退财,大凶。余辰日亦不吉。
Mãn thìn nhật : thiên phú , thiên tặc , thiên la tinh lâm . Giáp thìn tuy hữu khí , dữ mậu thìn đồng , sát tập trung cung , bách sự giai kị , phạm chi chủ sát nhân , thối tài , đại hung . Dư thìn nhật việc bất cát .
平巳日:小红沙日,朱雀、勾绞、到州星临,犯之主招官司、损家长、宅女媳妇。三、五年内重重不利、破财,大凶。田蚕不收、产死、自缢、被恶人克削。
Bình tị nhật : tiểu hồng sa nhật , chu tước , câu giảo , đáo châu tinh lâm , phạm chi chủ chiêu quan ti , tổn gia trường , trạch nữ lang phụ (vợ) . Tam , ngũ niên nội trùng trùng bất lợi , phá tài , đại hung . Điền tàm bất thu , sản tử , tự ải , bị ác nhân khắc sát
定午日:黄沙日,有黄罗、紫檀、天皇、地皇、金银库楼、田塘、月财库、贮星,诸吉星盖照,宜起造、安葬、移徙、开张、出行、婚姻,主六十日、一百二十日内进横财、田产,或因附寄成家,大作大发、小作小发,主田蚕大收获,金银满库。
Định ngọ nhật : hoàng sa nhật , hữu hoàng la , tử đàn , thiên hoàng , địa hoàng , kim ngân khố lâu , điền đường , nguyệt tài khố , trữ tinh , chư cát tinh cái chiếu , nghi khởi tạo , an táng , di tỉ , khai trương , xuất hành , hôn nhân , chủ lục thập nhật , nhất bách nhị thập nhật nội tiến hoạnh tài , điền sản , hoặc nhân phụ kí thành gia , đại tác đại phát , tiểu tác tiểu phát , chủ điền tàm đại thu hoạch , kim ngân mãn khố .
执未日:天贼、朱雀、勾绞星临。六十日、一百二十日内损六畜、伤骡马、成恶疾。乙未煞集中宫,更忌起造、入宅、婚姻、开张、修整等事。
Chấp mùi nhật : thiên tặc , chu tước , câu giảo tinh lâm . Lục thập nhật , nhất bách nhị thập nhật nội tổn lục súc , thương lụy mã , thành ác tật . Ất mùi sát tập trung cung ,chính kị khởi tạo , nhập trạch , hôn nhân , khai trương , tu chỉnh đẳng sự .
破申日:遇朱雀、勾绞星,主招官司、口舌、退牲财,三、五年内见寡妇、丑事。庚申正四废,更凶。
Phá thân nhật : ngộ chu tước , câu giảo tinh , chủ chiêu quan ti , khẩu thiệt , thối sinh tài , tam , ngũ niên nội kiến quả phụ , xú sự . Canh thân chánh tứ phế , canh hung .
危酉日:辛酉正四废,不宜用事。惟丁酉有天德福星盖照,宜安葬、还福愿、出行、开张、参官、见贵吉。只不宜起造、婚姻、嫁娶等事,乃比和之日也。余酉日均不可用。
Nguy dậu nhật : tân dậu chính tứ phế , bất nghi dụng sự . Duy đinh dậu hữu thiên đức phúc tinh cái chiếu , nghi an táng , hoàn phúc nguyện , xuất hành , khai trương , tham quan , kiến quý cát . Chỉ bất nghi khởi tạo , hôn nhân , giá thú đẳng sự , nãi bỉ hòa chi nhật dã . Dư dậu nhật quân bất khả dụng .
成戍日:天喜、地网星同临,不宜犯之。主家长病、人口不义、冷退。丙戍、戊戍、庚戍、壬戍,煞集中宫,犯之主杀人、兄弟不义、死别生离,尤忌起造、婚姻、入宅、修作。
Thành Tuất nhật : thiên hỉ , địa võng tinh đồng lâm , bất nghi phạm chi . Chủ gia trưởng bệnh , nhân khẩu bất nghĩa , lãnh thối . Bính tuất , mậu tuất , canh tuất , nhâm tuất , sát tập trung cung , phạm chi chủ sát nhân , huynh đệ bất nghĩa , tử biệt sanh ly , vưu kị khởi tạo , hôn nhân , nhập trạch , tu tác .
收亥日:勾绞星临,不宜用事,犯之损家长、害子孙。六十日、一日二十日内主南方白衣刑害、男女多灾,大凶。惟平日地支与月建阴阳合德者次吉。
Thu hợi nhật : câu giảo tinh lâm , bất nghi dụng sự , phạm chi tổn gia trường , hại tử tôn . Lục thập nhật , nhất nhật nhị thập nhật nội chủ nam phương bạch y hình hại , nam nữ đa tai , đại hung . Duy bình nhật địa chi dữ nguyệt kiến âm dương hiệp đức giả thứ cát.
开子日:甲子自死之金,五行阴忌之日。壬子木打宝瓶,终是北方沐浴之地,不宜起造、婚姻、入宅、开张等事。戊子、丙子、庚子三日,水土生人用之大吉。内有黄罗、紫檀、天皇、地皇、金银宝藏、财库贮、联珠众星盖照,主六十日、一百二十日内得大财、贵人接引、职禄、谋事大吉,旺六畜、益财产、亦宜安葬。
Khai Tý nhật : giáp tý tự tử chi kim , ngũ hành âm kị chi nhật . Nhâm tý mộc đả bảo bình , chung thị bắc phương mộc dục chi địa , bất nghi khởi tạo , hôn nhân , nhập trạch , khai trương đẳng sự . Mậu tý , bính tý , canh tý tam nhật , thủy thổ sanh nhân dụng chi đại cát . Nội hữu hoàng la , tử đàn , thiên hoàng , địa hoàng , kim ngân bảo tàng , tài khố trữ , liên châu chúng tinh cái chiếu , chủ lục thập nhật , nhất bách nhị thập nhật nội đắc đại tài , quý nhân tiếp dẫn , chức lộc , mưu sự đại cát , vượng lục súc , ích tài sản , diệc nghi an táng .
闭丑日:不利婚姻、起造,防虎蛇伤、骡马踢、成恶疾贫病,大凶。。
Bế sửu nhật : bất lợi hôn nhân , khởi tạo , phòng hổ xà thương , loa mã thích , thành ác tật bần bệnh , đại hung .
***GIẢI NGHĨA :
THÁNG GIÊNG
Nguyệt kiến Dần: Lập xuân - Vũ thủy. (Từ ngày 4-5 tháng 2 DL)
Trước Lập xuân một ngày là Tứ tuyệt
Sau Lập xuân, Tam sát ở phương Bắc, trên các phương Hợi, Tý, Sửu, kị tu tạo, động thổ.
NGÀY DẦN TRỰC KIẾN:
Ngày Vãng vong, không lợi cho việc khởi tạo, hôn nhân, nạp thái (lễ hỏi), chủ về gia trưởng bị bệnh, bị thưa kiện, trong vòng 60 ngày và 120 ngày tổn tiểu khẩu (con trẻ), trong vòng một năm thấy trùng tang, trăm việc không nên dùng.
NGÀY MÃO TRỰC TRỪ :
Không nên khởi tạo, hôn nhân, phạm vào ngày đó thì trong vòng 60 ngày tổn gia trưởng, bị thưa kiện , trong vòng 3-6 năm thấy xấu, thối tài, chủ về huynh đệ bất nghĩa, mọi sự nghiệp chia tan, gặp phải người ác, sinh ly tử biệt.
NGÀY THÌN TRỰC MÃN :
Có Thiên phú, Thiên tặc, Thiên la, lại nói:
Giáp Thìn giống như Mậu Thìn, sát tập nhập trung cung, trăm việc đều kị, phạm phải ngày đó thì chủ về việc khởi đầu giết người, tiền của bị giảm (thoái), rất hung.
Những ngày Thìn khác cũng không tốt.
NGÀY TỴ TRỰC BÌNH :
Là Tiểu hồng sa, có Châu tước , Câu giảo đáo châu tinh, phạm vào ngày đó chủ về bị thưa kiện , tổn hại gia trưởng , đàn bà, con gái trong vòng 3-5 năm liên tiếp bất lợi, phá của, rất hung, ruộng tằm không thu được sản vật, chết vì tự thắt cổ, bị người ác cướp bóc.
NGÀY NGỌ TRỰC ĐỊNH :
Có Huỳnh sa , Huỳnh la , Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Khố lâu, Điền đường, Nguyệt tài khố trữ tinh chiếu. Nên khởi tạo, an táng, dời chỗ ở, khai trương, xuất hành, trong vòng 60 ngày, 120 ngày, tấn hoạnh tài, hoặc nhân phụ ký thành gia (nhờ vả mà thành nghiệp), làm lớn thì phát lớn, làm nhỏ thì phát nhỏ, chủ về ruộng, tằm thu lớn, vàng bạc đầy kho.
NGÀY MÙI TRỰC CHẤP :
Có Thiên tặc, Châu tước , Câu giảo, trong vòng 60 ngày, 100 ngày lục súc bị hại, lừa ngựa bị ác tật.
Ất Mùi sát tập nhập trung cung, càng kị khởi tạo, nhập trạch (về nhà mới), hôn nhân, khai trương, sửa chữa, dọn dẹp nhà.
NGÀY THÂN TRỰC PHÁ :
Có Châu tước , Câu giảo, bị thưa kiện , khẩu thiệt, giảm gia súc và tiền của, trong vòng 3-5 năm xảy ra việc xấu của bọn quả phụ gây ra.
Ngày Canh Thân là chính tứ phế, càng xấu.
NGÀY DẬU TRỰC NGUY :
Tân Dậu là ngày Chánh tứ phế, không nên dùng vào việc gì.
Duy có ngày Đinh Dậu có Thiên đức, Phúc tinh chiếu, nên an táng, hoàn nguyện (trả lễ), xuất hành, khai trương, vào việc quan gặp quý nhân, tốt. Chỉ không nên các việc khởi tạo, hôn nhân, giá thú vào ngày nầy (ngày tỳ hòa).
Ngoài ra, các ngày Dậu khác không nên dùng.
NGÀY TUẤT TRỰC THÀNH :
Có Thiên hỉ, nhưng lại là ngày Địa võng, mọi việc không nên phạm ngày đó, chủ về gia trưởng bệnh, nhân khẩu không có nghĩa, lạnh lùng mà lui xa (lãnh thoái).
Lại nói Bính Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất là sát tập nhập trung cung, phạm vào ngày đó chủ về khởi đầu giết người, anh em bất nghĩa, tử biệt sinh ly.Kị trước nhất là khởi tạo, hôn giá, nhập trạch, sửa chữa nhà cửa.
NGÀY HỢI TRỰC THU :
Có Câu giảo, không nên dùng vào việc gì, phạm ngày đó tổn gia trưởng, hại con cháu, trong vòng 60 ngày, 120 ngày, chủ về phương Nam có Bạch y đến làm hại, nam nữ nhiều tai vạ, rất xấu.
Duy có ngày Tân Hợi, địa chi với nguyệt kiến âm dương hợp đức, là tốt vừa phải (thứ cát).
NGÀY TÝ TRỰC KHAI :
Ngày Giáp Tý là " kim tự chết" (tự tử chi kim), ngày ngũ hành âm kị.
Nhâm Tý là "mộc đả bảo bình chung" (gỗ đánh vào bình quí cuối cùng, có hại không có lợi), chỉ có thể làm nơi tắm gội (mộc dục) ở phương Bắc , không nên khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương.
Chỉ có riêng ba ngày Mậu Tý, Bính Tý, Canh Tý duy người mạng thủy, thổ , dùng ngày đó rất tốt.Trong có Huỳnh la , Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, bảo tàng tài trữ, liên châu, chúng tinh chiếu. Trong vòng 60 ngày, 120 ngày được rất nhiều của, quý nhân tiếp dẫn, thăng chức lộc, mưu việc thì nhiều may mắn, vượng lục súc, thêm tài sản, cũng nên an táng.
NGÀY SỬU TRỰC BẾ :
Không lợi cho hôn nhân, khởi tạo, phòng cọp và rắn làm hại, lừa ngựa đá phải thành ác tật, bần bệnh, rất xấu.
*** LƯU Ý: Lịch Đổng Công soạn trạch yếu lãm thuộc lịch can chi xem theo tiết khí, dựa trên 12 trực của từng tháng. Vì vậy người xem nên lưu ý nếu không đúng Trực thì ngày đó của tháng trước hoặc tháng sau. Ví dụ: Ngày Dần của tháng giêng phải thuộc Trực Kiến mới đúng nếu mang Trực khác thì xem sẽ sai hoặc lịch đã in sai ( xem sẽ không chính xác ). Rất nhiều người đã nhầm lẫn khi xem lịch này.
 

Lê Gia  


Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến
Nhà đất bán theo tỉnh thành
Nhà đất cho thuê theo tỉnh thành
Cần mua - cần thuê theo tỉnh thành
Rao vặt khác theo tỉnh thành
Lý số
Xen ngày tốt
TIN NỔI BẬT

Nhà đất Công Minh

Trụ sở: 46, AN KIM HẢI, ( BỜ MƯƠNG CỨU HỎA SAU LẠCH TRAY ) PHƯỜNG KÊNH DƯƠNG, QUẬN LÊ CHÂN, TP HẢI PHÒNG

Tel: 0836.14.38.38 - Hotline: 0836.14.38.38 - Email: nhadatcongminh@gmail.com

Copyright © 2019 https://nhadatcongminh.com/