Kinh dịch
11/07/2020 - 10:12 AMLê Gia 25 Lượt xem

BÌNH GIẢNG QUẺ DỰ :

BÌNH GIẢNG QUẺ DỰ

NHẠC VÀ NHẠC LÝ CỔ TRUNG HOA [1]

Nhân Tử Nguyễn Văn Thọ

Chữ Nhạc đây không chỉ là ca nhạc, mà còn gồm cả vũ đạo (múa). Nhạc ký viết: «Chuông, trống, sáo, khánh, vũ, thược, can, qua, là những nhạc khí; co duỗi, ưỡn, khom, chụm, tỏa, nhanh, chậm, là nhạc văn.» [2]

Nói cách khác, nhạc gồm: Thi, Ca, Nhạc, Vũ.

Nhạc là sự phối hợp của thanh âm, màu sắc, tiết tấu, chuyển động để mà kích thích, di dưỡng tâm thần con người.

Vậy khi bàn về nhạc cổ Trung Hoa, ta lần lượt đề cập:

– Ngũ thanh và thập nhị luật.

– Bát âm và nhạc khí.

– Vũ khí (dụng cụ dùng để múa: đạo cụ).

  1. NGŨ THANH VÀ THẬP NHỊ LUẬT

Âm nhạc Trung Hoa gồm có: ngũ thanh và thập nhị luật.

  1. Ngũ thanh

Ngũ thanh là:

– Cung 宮 (Quân 君, 81, Thái Cực)

– Thương 商 (Thần 臣, 72, Thiếu Dương)

– Giốc 角 (Dân 民, 64, Thiếu Âm)

– Chủy 徵 (Sự 事, 54, Thái Dương)

–  羽 (Vật 物, 48, Thái Âm)

Ví dụ đàn có 5 giây, thì:

– Cung          là giây Fa (F)

– Thương     là giây Sol (G)

– Giốc           là giây La (A)

– Chủy         là giây Do (C)

– Vũ           là giây Re (D)[3]

Năm cung tương sinh theo định luật «Tam phân tổn ích, cách bát tương sinh

– Cung      = 81

– Chủy      = (81 x 2): 3 = 54

– Thương  = (54 x 4): 3 = 72

– Vũ          = (72 x 2): 3 = 48

– Giốc       = (48 x 4): 3 = 64

Vẽ lên vòng tròn, ta có:

– Cung là vua (quân 君) ở Trung cung, điều xướng tứ phương, làm chủ chốt cho bốn thanh âm kia.

– Thương là thần tử (thần 臣) có nhiệm vụ làm cho mọi sự trở nên hiển dương, kết quả.

– Giốc là vạn dân (dân 民) như muốn tung ra khỏi vỏ vật chất để nhô lên hướng tinh thần.

– Chủy là vạn sự (sự 事) thịnh đạt, phong doanh, phúc khánh.

– Vũ là vạn vật (vật 物) qui tàng về lòng vũ trụ, lúc chung cuộc.[4]

Như trên đã nói, Cung, Thương, Giốc, Chủy, Vũ ứng với năm dấu (note) là Fa (F), Sol (G), La (A), Do (C), Re (D). Sau này, Văn Vương thêm hai dây hay hai dấu (note) phụ là Biến Cung 變 宮 và Biến Chủy 變 徵.

Nếu ta coi Biến Cung là Mi (E) và Biến Chủy là Si (B), ta sẽ có một «toàn âm giai» (gamme diatonique)[5] như của Tây phương:

  1. Thập nhị luật

Ngoài ra, người Trung Hoa còn đặt ra 12 dấu gọi là luật. Luật có Âm Dương:

* Sáu dấu Dương là Luật 律, gồm: 1- Hoàng Chung 黃 鍾; 2- Thái Thốc 太 簇; 3- Cô Tẩy 姑 洗; 4- Nhuy Tân 蕤 賓; 5- Di Tắc 夷 則; 6- Vô Dịch 無 射.

* Sáu dấu Âm là Lã 呂, gồm: 1- Lâm Chung 林 鍾; 2- Nam Lữ 南 呂; 3- Ứng Chung 應 鍾; 4- Đại Lữ 大 呂; 5- Giáp Chung 夾 鍾; 6- Trọng Lữ 仲 呂.

Dấu Dương đầu tiên là Hoàng Chung, tức là dấu Cung, ứng vào tháng 11, quẻ Phục, ứng vào sự khởi đầu của vạn vật. Cứ một dấu Dương lại đến một dấu Âm, theo thứ tự sau:

Thế là ta lại có một «bán âm giai» (gamme chromatique; chromatic scale)[6] gồm 12 dấu:

Mỗi dấu hay mỗi luật đều được phát sinh ra bởi những ống trúc có kích thước nhất định, theo tiêu chuẩn và những định luật toán học như sau: Người ta dùng hạt thử làm đơn vị đo lường, vì mỗi hạt thử đều bằng nhau.

Hoàng Chung được phát ra do một ống có:

       – Đường kính 3 hạt thử.

       – Chu vi 9 hạt thử.

       – Chiều dài 81 hạt thử.

       – Dung tích 1200 hạt thử.[7]

Khi được ống sinh ra dấu Hoàng Chung rồi, người ta lại theo định luật’Tam phân tổn ích, cách bát tương sinh’ mà chế ra các ống khác.

  1. Hoàng Chung(Fa) 黃 鍾 = 81
  2. Lâm Chung(Do) 林 鍾 = (81 x 2): 3 = 54
  3. Thái Thốc(Sol) 太 簇 = (54 x 4): 3 = 72
  4. Nam Lữ(Ré) 南 呂 = (72 x 2): 3 = 48
  5. Cô Tẩy(La) 姑 洗 = (48 x 4): 3 = 64
  6. Ứng Chung(Mi) 應 鍾 = (64 x 2): 3 = 42
  7. Nhuy Tân(Si) B 蕤 賓 = (42 x 4): 3 = 57
  8. Đại Lữ(Fa#) 大 呂 = (57 x 4): 3 = 76
  9. Di Tắc(Do#) 夷 則 = (76 x 2): 3 = 51
  10. Giáp Chung(Sol#) 夾 鍾 = (51 x 4): 3 = 68
  11. Vô Dịch(Ré#) 無 射 = (68 x 2): 3 = 45
  12. Trọng Lữ(La#) 仲 呂 = (45 x 4): 3 = 60

Bị Chú:

* Ống 1 vừa là 80 và 81

* Ống 5 vừa là 63 và 64

* Ống 7 vừa là 56 và 57

* Ống 8 vừa là 75 và 76

* Ống 9 vừa là 50 và 51

* Ống 10 vừa là 68 và 69

* Ống 11 vừa là 45 và 46

Đồ bản «Tam phân tổn ích, cách bát tương sinh» ứng với 12 tháng:[8]

Les nombres donnent les dimensions attribuées aux tubes par Houai-nan tseu.

 

Đồ bản «Tam phân tổn ích, cách bát tương sinh» ứng với kích thước mỗi ống:

 

  1. Hoàng Chung (Fa)

2. Lâm Chung (Do)

3. Thái Thốc (Sol)

4. Nam Lữ (Ré)

5. Cô Tẩy (La)

6. Ứng Chung (Mi)

7. Nhuy Tân (Si)

8. Đại Lữ (Fa#)

9. Di Tắc (Do#)

10. Giáp Chung (Sol#)

11. Vô Dịch (Ré#)

12. Trọng Lữ (La#)

9 tấc

6 tấc

8 tấc

5 tấc 3 phân

7 tấc 8 phân

4 tấc 6 phân 6 ly

6 tấc 3 phân 7 ly 6 hào

6 tấc 2 phân 8 ly

5 tấc 5 ly 1 hào

7 tấc 3 phân 3 ly 7 hào 3 ty

4 tấc 8 phân 8 ly 4 hào 6 ty

6 tấc 5 phân 6 ly 3 hào 4 ty 6 hốt (dư 2 toán)

81

54

72

48

64

42

57

76

51

68

45

60

 

Ý nghĩa của âm nhạc đã được gởi gấm trong 12 dấu này, ví dụ:

– Hoàng Chung: Cốt để kích động, di dưỡng lục khí, cửu đức.[9]

– Thái Thốc: Cốt để giúp dưỡng khí, tức là tâm thân trở nên linh hoạt.

– Cô Tẩy: Cốt để làm cho vạn vật trở nên khiết tịnh, đẹp đẽ để có thể đón nhận thần linh, tiếp đãi tao nhân mặc khách.

– Nhuy Tân: Cốt để làm cho tinh thần của Thần và của người trở nên an tĩnh, thông cảm.

– Di Tắc: Chính là để đề cao 9 qui tắc trị dân.

– Vô Dịch: Cốt là để truyền bá, ca tụng khí phách và sự nghiệp của các triết nhân, các anh hùng hào kiệt, để treo gương cho dân.

Còn 6 dấu âm chỉ có nghĩa là làm cho cái gì còn «trầm phục» có thể «hiển dương», cái gì đã «tán việt» được «điển xuyết»…[10]

Uyên Giám Loại Hàm, quyển I, tr. 0136 còn giải thích 12 luật như sau:

  1. Hoàng Chung (Fa): Dương khí từ hoàng tuyền bốc lên.
  2. Đại Lữ (Fa#): Điều trị, chuẩn bị đưa vạn vật xuất sinh, chuẩn bị cuộc lữ hành.
  3. Thái Thốc (Sol): Vạn vật thốc sinh.
  4. Giáp Chung (Sol#): Âm Dương giáp kề.
  5. Cô Tẩy (La): Vạn vật tẩy sinh, trở nên thanh lịch.
  6. Trọng Lữ (La#): Vạn vật đi lên cương cường (trở nên     thanh lịch).
  7. Nhuy Tân (Si): Âm khí ấu tiểu.
  8. Lâm Chung (Do): Vạn vật đã bàng hoàng sắp chết.
  9. Di Tắc (Do#): Âm khí như giặc cướp quấy rối vạn vật.
  10. Nam Lữ (Ré): Cuộc lữ hành của Dương khí gần tới giai đoạn ẩn tàng.
  11. Vô Dịch (Ré#): Dương khívô dư(không còn thừa nữa).
  12. Ứng Chung (Mi): Dương khí không dùng làm được việc nữa.

Ta cũng nên ghi nhận rằng mỗi cung (Cung, Thương, Giốc, Chủy, Vũ) đều có đủ 12 luật, để có 12 x 5 = 60 thanh, như lục thập hoa giáp, ta có một đồ bản sau:

 

CUNG

(FA) F

Hoàng (cung)

Tân (chủy)

Lâm (chủy)

Đại (thương)

Thái (thương)

Di (vũ)

Nam (vũ)

Giáp (giốc)

Cô (giốc)

Vô (cung)

Ứng (cung)

Trọng (chủy)

THƯƠNG

(SOL) G

Hoàng (thương)

Tân (vũ)

Lâm (vũ)

Đại (giốc)

Thái (giốc)

Di (cung)

Nam (cung)

Giáp (chủy)

Cô (chủy)

Vô (thương)

Ứng (thương)

Trọng (vũ)

GIỐC

(LA) A

Hoàng (giốc)

Tân (cung)

Lâm (cung)

Đại (chủy)

Thái (chủy)

Di (thương)

Nam (thương)

Giáp (vũ)

Cô (vũ)

Vô (giốc)

Ứng (giốc)

Trọng (cung)

CHỦY

(DO) C

Hoàng (chủy)

Tân (thương)

Lâm (thương)

Đại (vũ)

Thái (vũ)

Di (giốc)

Nam (giốc)

Giáp (cung)

Cô (cung)

Vô (chủy)

Ứng (chủy)

Trọng (thương)

(RÉ) D

Hoàng (vũ)

Tân (giốc)

Lâm (giốc)

Đại (cung)

Thái (cung)

Di (chủy)

Nam (chủy)

Giáp (thương)

Cô (thương)

Vô (vũ)

Ứng (vũ)

Trọng (giốc)

 

 

  1. BÁT ÂM VÀ NHẠC KHÍ

Về nhạc khí, người ta dùng 8 nguyên liệu mà chế ra:

  1. Cách革: Da, gồm các loại trống (Cổ鼓= trống)[11]
  2. Bàu匏: Quả bầu, gồm các loại nhạc khí: Sanh (Sênh)笙, Hoàng 簧, Vu 竽.
  3. Trúc竹: Trúc, gồm các loại quản, sáo như: Trì箎 (sáo 8 lỗ); Địch 笛 (sáo ngang); Thược 籥 (sáo ngắn); Tiêu 簫 (sáo dọc); Quản 管 (sáo).
  4. Mộc木: Gỗ, gồm các loại: Chúc柷, Ngữ 梧.
  5. Ti絲: Tơ, gồm các loại đàn: Cầm琴 (đàn 5 giây); Sắt 瑟 (đàn 23 hoặc 25 giây); Không Hầu 箜 篌 (đàn giống đàn sắt có 23 giây); Trúc 筑; Tỳ Bà 琵 琶.
  6. Thổ土: Đất, gồm các loại: Huân塤 và Phữu (Phẫu) 缶.
  7. Kim金: Kim khí, gồm các loại chuông trống, não bạt, như: Chung鐘 (chuông); Bác 鎛 (chuông to); Chạc 鐲 (chiêng); Nạo 鐃 (não bạt).
  8. Thạch石: Đá, gồm các loại khánh: Ngọc Khánh玉 磬, Thạch Khánh 石 磬, Đại Khánh 大 磬, Biên Khánh&n

Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến
Nhà đất bán theo tỉnh thành
Nhà đất cho thuê theo tỉnh thành
Cần mua - cần thuê theo tỉnh thành
Rao vặt khác theo tỉnh thành
Lý số
Kinh dịch
TIN NỔI BẬT

Nhà đất Công Minh

Trụ sở: 46, AN KIM HẢI, ( BỜ MƯƠNG CỨU HỎA SAU LẠCH TRAY ) PHƯỜNG KÊNH DƯƠNG, QUẬN LÊ CHÂN, TP HẢI PHÒNG

Tel: 0836.14.38.38 - Hotline: 0836.14.38.38 - Email: nhadatcongminh@gmail.com

Copyright © 2019 https://nhadatcongminh.com/