Xen ngày tốt
27/07/2020 - 10:55 AMLê Công 7 Lượt xem

CẦN PHẢI XEM THÁNG NHUẬN

Thí dụ: Sinh vào tháng 5 nhuận kể từ 1 đến mười lăm tháng 5 nhuận tính về tháng 5 chính. Từ 16 trở đi tính là 16 tháng 6. Các tháng nhuận đều thế cả.

CẦN XEM GIỜ

Của ta ngày có 12 giờ đồng hồ. Trong 24 giờ, cứ hai giờ đồng hồ là một giờ ta:

Đúng 12 giờ đêm bắt đầu giờ Tý

Đúng 2 giờ đêm bắt đầu giờ Sửu

Đúng 4 giờ đêm bắt đầu giờ Dần

Đúng 6 giờ sáng bắt đầu giờ Mão

Đúng 8 giờ sáng bắt đầu giờ Thìn

Đúng 10 giờ sáng bắt đầu giờ Tỵ.

Đúng 12 giờ trưa bắt đầu giờ Ngọ

Đúng 2 giờ chiều bắt đầu giờ Mùi

Đúng 4 giờ chiều bắt đầu giờ Thân

Đúng 6 giờ tối bắt đầu giờ Dậu

Đúng 8 giờ tối bắt đầu giờ Tuất

Đúng 10 giờ tối bắt đầu giờ Hợi.

 

PHẢI NHỚ NGŨ HÀNH CAN

Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ.

Giáp, Ất là Mộc

Bính, Đinh là Hoả

Mậu, Kỷ là Thổ

Canh, Tân là Kim

Nhâm, Quý là Thuỷ

 

PHÉP TÍNH THẬP – CAN

Tính thập can lấy bàn tay trái mà tính:

Theo thứ tự sau này:

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

TÍNH THẬP NHỊ – CHI

Theo thứ tự sau này:

Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

TÍNH BÁT QUÁI

Càn, Khảm, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài

GIẢNG NGHĨA:

Tý      =       Chuột

Sửu    =       Trâu

Dần    =       Hổ

Mão   =       Mèo

Thìn   =       Rồng

Tỵ      =       Rắn

Ngọ    =       Ngựa

Mùi    =       Dê

Thân   =       Khỉ

Dậu    =       Gà

Tuất   =       Chó

Hợi     =       Lợn

Ngũ hành chi

Dần Mão      = Mộc là vượng tháng giêng, tháng 2 là Đông phương

Tỵ Ngọ        = Hoả là vượng tháng 4, tháng 5 là Tây phương

Thân Dậu     = Kim là vương tháng 7, tháng 8 là Nam phương

Hợi Tý         = Thuỷ là vượng tháng 10, tháng 11 là Bắc phương

Thìn Tuất    =Sửu Mùi      =

Thổ là vượng tứ quý tháng 3 t, 6 t, 9 t, 12 Trung

 

Tam hợp

 

 

Tứ hành xung

Hợi, Mão, Mùi là hợpTỵ, Dậu, Sửu là hợp

Thân, Tý, Thìn là hợp

Dần, Ngọ, Tuất là hợp

Tý, Ngọ, Mão, Dậu là xungDần, Thân, Tỵ, Hợi là xung

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là xung

Tỵ, Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi thuộc Âm

Thân, Tý, Thìn, Dần, Ngọ, Tuất thuộc Dương

Lục xung

Tam lục hình

 

TýSửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

xungxung

xung

xung

xung

xung

NgọMùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

DầnTý

Thân

Sửu

Tuất

 

 

hình

hìnhhình

hình

hình

 

 

Tỵ

ThânDần

Tuất

Mùi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lục hợp

 

 

Lục hại

TýDần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

hợphợp

hợp

hợp

hợp

hợp

SửuHợi

Tuất

Dậu

Thân

Mùi

TýSửu

Dần

Mão

Hợi

Tuất

hạihại

hại

hại

hại

hại

MùiNgọ

Tỵ

Thìn

Thân

Dậu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiên can hợp

 

 

 

Lục thântương sinh tương khắc

GiápẤt

Bính

Đinh

Mậu

hợphợp

hợp

hợp

hợp

KỷCanh

Tân

Nhâm

Quý

Sinh ngã giả vi Phụ mẫuNgã sinh giả vi Tử tôn

Khắc ngã giả vi Quan quý

Ngã khắc giả vi Thê tài

Tỷ hoà giả vi Huynh đệ

 

 

 

 

 

Ngũ hành sinh

 

 

 

Lục thân tương sinh

KimThuỷ

Mộc

Hoả

Thổ

sinhsinh

sinh

sinh

sinh

ThuỷMộc

Hoả

Thổ

Kim

TửTài

Quan

Phụ

sinhsinh

sinh

sinh

TàiQuan

Phụ

Huynh

 

 

 

 

 

 

 

Ngũ hành khắc

 

 

Lục thân tương khắc

KimMộc

Thổ

Thuỷ

Hoả

khắckhắc

khắc

khắc

khắc

MộcThổ

Thuỷ

Hoả

Kim

Phụ mẫuTử tôn

Quan quý

Huynh đệ

Thê tài

khắckhắc

khắc

khắc

khắc

Tử tônQuan quý

Huynh đệ

Thê tài

Phụ mẫu

 

 

 

 

 

 

 

Mùa Xuân (là Mộc)

 

 

Mùa Hạ (là Hoả)

Mộc vượng, Hoả tướng, Kim ưu, Thổ ừu, Kim tử

Hoả vượng, Thổ tướng,Mộc ưu, Thuỷ tù, Kim tử

 

Mùa Đông (là Thuỷ)

 

 

Mùa Thu (là Kim)

Thuỷ vượng, Mộc tướng, Kha ưu, Thổ tù, Hoả tử

Kim vượng, Thuỷ tướng, Thổ ưu, Hoả tù, Mộc tử

 

 

CẦN PHẢI XEM NGÀY:

 

Lấy thận can chắp với thập nhị chi thành ra 6 giáp, mười ngày gọi là một giáp.

Ngày Quý Dậu, tính ngược lại là can Giáp Tý, ngày Quý Hợi tính ngược lại là can Giáp Dần. Ngày Quý Sửu là can Giáp Thìn, ngày Quý Mão là can Giáp Ngọ. Ngày Quý Tỵ can Giáp Thân, Quý Mùi can Giáp Tuất. Tính ngược lại là: Quý, Nhâm, Tân, Canh, Kỷ, Mậu, Đinh, Bính, Ất, Giáp.

Nhớ lấy để tính sao Tuần không.

 

XEM RÕ NGÀY DƯỚI NÀY:

 

(Hay tuổi cũng vậy) chỉ có 60 ngày thay đổi lộn đi lộn lại. Mỗi tháng có 30 ngày, cứ nhớ ngày mồng 1 ngày gì mà tính xuôi đi được mãi mãi.

1) Ngày Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu.

2) Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi.

3) Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ.

4) Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão.

5) Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu.

6) Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi.

 

PHẢI CẦN XEM NGUYỆT TƯỚNG:

Mỗi năm xem một lần hay mỗi tháng một lần.

Thí dụ: Năm Quý Tỵ, xem lịch tầu, hay lịch ta. Cứ tháng giêng ở ngày 1 tìm ở cung dưới mấy chữ: Thái dương bản nguyệt sơ lục nhật. Mão thì Nhập Hợi. Cung là Hợi tướng xem mười hai tháng Quý Tỵ như ở dưới này:

Tháng Giêng ngày 6 giờ Mão sang Hợi tướng, mồng 1 ngày Bính Thân

Tháng 2 ngày 7 giờ Mão sang Tuất, mồng 1 ngày Ất Sửu

Tháng 3 ngày 7 giờ Dần sang Dậu, mồng 1 ngày Ất Mùi

Tháng 4 ngày 9 giờ Dậu sang Thân, mồng 1 ngày Giáp Tý

Tháng 5 ngày 12 giờ Sửu sang Mùi, mồng 1 ngày Quý Tỵ

Tháng 6 ngày 13 giờ Ngọ sang Ngọ, mồng 1 ngày Quý Hợi

Tháng 7 ngày 15 giờ Tuất sang Tỵ, mồng 1 ngày Nhâm thìn

Tháng 8 ngày 16 giờ Thân sang Thìn, mồng 1 ngày Nhâm Tuất

Tháng 9 ngày 17 giờ Sửu sang Mão, mồng 1 ngày Nhâm Thìn

Tháng 10 ngày 16 giờ Hợi sang Dần, mồng 1 ngày Nhâm Tuất

Tháng 11 ngày 17 giờ Ngọ sang Sửu, mồng 1 ngày Tân Mão

Tháng 12 ngày 16 giờ Hợi sang Tý, mồng 1 ngày Tân Dậu

Nhời dặn:

Trước khi phải xem hết một lượt, khi xem lấy trí yên tĩnh mà ngẫm nghĩ thì biết ngay. Người thiếu trí nghĩ mà nóng ruột xem càng bối rối lấy làm khó; người thừa trí nghĩ xem hết một lượt lấy bút viết vào giấy vài ba lần thì biết ngay là không khó. Sau đã thuộc lòng rồi chỉ tính tay không phải viết nữa. Khi xem thấy nhiều tưởng là khó, rút lại chỉ có bốn cách:

1) Lấy nguyệt – tướng

2) Xem giờ gì ?

3) Xem ngày gì ?

4) Xem khoá ở đâu ?

Thế là đã lập thành quẻ, song xem tương sinh, tương khắc, sau tínhquý nhân .v.v…

Xem quẻ lập thành dưới này thì hiểu.

 

Bản tính khoá theo Địa bàn:

Ngày GiápNgày Ất

Ngàu Bính, Mậu

Ngày Đinh, Kỷ

Ngày Canh

Ngày Tân

Ngày Nhâm

Ngày Quý

khoá ởkhoá ở

khoá ở

khoá ở

khoá ở

khoá ở

khoá ở

khoá ở

Dần (ngày Giáp viết cung Giáp ở cung Dần địa bàn)Thìn

Tỵ

Mùi

Thân

Tuất

Hợi

Sửu

 

Theo Thiên bàn

Tính sao Quý Nhân.

Ngày Giáp, Mậu, Canh: Ngưu, Dương (Ngưu là Sửu, Dương là Mùi).

Ngày Ất, Kỷ: Thử hầu hương (Thử là Tý, Hầu là Thân)

Ngày Bính, Đinh: Trư Kê vị (Trư là Hợi, Kê là Dậu)

Ngày Nhâm, Quý: Sà Thỏ tàng (Sà là Tỵ, Thỏ là Mão)

Ngày Lục, Tân: Phùng Mã Hổ (Mã là Ngọ, Hổ là Dần)

Nhời dặn: Ngày tính chữa trên, đêm tính chữ dưới.

Thí dụ: Ngày Giáp tính Quý nhân ở Sửu, đêm tính ở Mùi.

 

Theo Địa bàn

Từ Mão đến Thân kể là ngày, từ Dậu đến Dần kể là đêm.

Từ Tuất đến Tỵ tính Quý nhân đi ngược lại.

Từ Hợi đến Thìn tính Quý nhân đi xuôi.

Có 12 sao như dưới này, xem sao nào phát quẻ:

Mười hai tướng:

Quý nhân, Đằng Sà, Chú Tước, Lục Hợp, Câu Trân, Thanh Long, Thiên Không, Bạch Hổ, Thai Thường, Huyền Vũ, Thái Âm, Thiên Hậu.

(12 tướng là mình)

Mười hai Thần

Thiên Cương, Thái Ất, Thắng Quan, Tiểu Cát, Truyền Tống, Tòng Khôi, Hà Khôi, Đăng Minh, Thần Hậu, Đại Cát, Công Tào, Thái Xung.

(12 thần là khách)

Cộng 24 sao này phải nhớ thuộc lòng

Cứ Thìn cung Thiên bàn đi xuôi, tính Thiên Cương mỗi cung một sao.

Xem sao nào phát quẻ, sao cát tinh thì đoán cát, sao hung tinh thì đoán hung.

Tính sao Triệt lộ theo Địa bàn

Ngày Giáp Kỷ                 Triệt ở         Thân Dậu

Ngày Ất Canh                 Triệt ở         Ngọ Mùi

Ngày Bính Tân                Triệt ở         Thìn Tỵ

Ngày Đinh Nhâm             Triệt ở         Dần Mão

Ngày Mậu Quý                Triệt ở         Tý Sửu

 

Tính sao Tuần Không theo địa bàn

(Xem các sao ngày con giáp gì ?)

Con Giáp Tý         Tuần ở         Tuất Hợi

Con Giáp Tuất      Tuần ở         Thân Dậu

Con Giáp Thân      Tuần ở         Ngọ Mùi

Con Giáp Ngọ       Tuần ở         Thìn Tỵ

Con Giáp Thìn      Tuần ở         Dần Mão

Con Giáp Dần       Tuần ở         Tý Sửu

(Quẻ phát hay gặp Tuần Triệt giảm một sự hay)

(Quẻ phát dữ gặp Tuần Triệt giảm được sự dữ)

Tính sao Nguyệt tặc theo địa bàn

Mùa Xuân ở Mão            Mùa Thu ở Dậu

Mùa Hạ ở Ngọ                Mùa Đông ở Tý

 

Tính sao Du đô, Lỗ đô theo địa bàn

Ban ngày tính Du đô, Ban đêm tính Lỗ đô

Ngày tính chữ trên, đêm tính chữ dưới.

Ngày Giáp Kỷ       ở        Sửu Mùi

Ngày Ất Canh        ở        Tý Ngọ

Ngày Bính Tân      ở        Dần Thân

Ngày Đinh Nhâm   ở        Tỵ Hợi

Ngày Mậu Quý      ở        Thân Dần

Nhời dặn: Ngày Giáp Tý, Du ở Sửu, đêm tính Lỗ ở Mùi, phải cần có Du phát quẻ mới biết hay dở. Các Hung tinh cùng Du đô ứng quẻ, thì sự dữ đến ngay. Mà Long, Thường, Hợp, Quý có Du ứng quẻ thì sự tốt đến ngay.

 

12 tướng thuộc ngũ hành

Câu Trần,Quý Nhân, Thiên Không, Thái Thường,   thuộc Thổ

Lục Hợp, Thanh Long                                           thuộc Mộc

Bạch Hổ, Thái Âm                                                 thuộc Kim

Chu Tước, Đằng Sa                                               thuộc Hoả

Huyền Vũ, Thiên Hậu                                            thuộc Thuỷ

 

12 thần thuộc ngũ hành

Thiên Cương, Tiểu Cát, Hà Khôi, Đại Cát               thuộc Thổ

Đăng Minh, Thần Hậu                                            thuộc Thuỷ

Thái Ất, Thắng Quan                                             thuộc Hoả

Truyền Tống, Tòng Khôi                                       thuộc Kim

Công Tào, Thái Sung                                            thuộc Mộc

Long, Thường, Hợp, Quý là cát tinh,

Thái Ất, Đăng minh, Đại Cát, Tiểu Cát là cát tinh.

Còn các sao khác là hung tinh cả.

Cứ tuổi Tí tính Thái Tuế ở Tý (địa bàn) đi xuôi.

Xem về việc tang thương mới cần đến:

Thái Tuế, Thiếu dương, Tang môn, Thiếu âm, Quan phủ, Tử phủ, Tuế phá, Long đức, Bạch hổ, Phúc đức, Điếu khách, Bệnh phù.

 

Phép xem độn

Phải lấy Thiên quan (thập can) Địa chi (thập nhị chi) hợp thành quẻ.

Lấy Nguyệt tướng ra chính giờ (mỗi tháng 1 tướng).

Tìm ngay can là              1 khoá

Giả lại chi là                    2 khoá

Tìm ngày thần chì là        1 khoá

Giả lại chi là                    2 khoá

Cộng là 4 khoá

Bài thơ phát hào sơ

Thử khoá tiên tòng hạ tặc hò (chữ dưới khắc lên phát sơ)

Như vô hạ tặc thượng khắc sơ (trên khắc xuống phát sơ)

Sơ truyền bản vị trung truyền thị (phát hào trung)

Trung truyền bản vị mạt truyền cư (phát hào mạt)

Xem tập quẻ phát sơ như dưới:

Tháng Giêng Hợi tướng, mồng 1 ngày Bính Thìn.

Ba giờ đêm là giờ Sửu.

Viết chữ Hợi vào địa bàn như dưới đây:

1        Mão       Thìn                  Tỵ               Ngọ

Bính

Thiên Không

2        Dần             Ngày Bính Thìn     Mùi

Thìn            Giờ Sửu

Thanh Long     Hợi tướng

3        Sửu                                          Thân

Mão sơ                                     mạt

Câu Trần

4        Tý         Hợi trung      Tuất        Dậu

Dần Chu Tước                           Quý Nhân

Lục Hợp

GIẢNG NGHĨA

Nguyệt tướng là Hợi, viết vào giờ Sửu địa bàn.

Thiên can là ngày Bính khoá ở Tỵ, viết chữ Bính vào Tỵ địa bàn, là một khoá.

BÍnh thấy Mão giả lại Mão địa bàn là 2 khoá.

Địa chi là ngày Thìn viết chữ Thìn vào Thìn địa bàn là 3 khoá.

Thìn thấy Dần giả lại Dần địa bàn là 4 khoá.

Các quẻ khác cũng vậy.

Xem phát hào sơ lẫy chữ Bính so với chữ Mão.

1o Bính là Hoả, Mão là Mộc, Mộc sinh Hoả

2o Sửu là Thổ, Mão là Mộc, Mộc khắc Thổ (hạ tặc).

3o Dần là Mộc, Thìn là Thổ, Mộc khắc Thổ (thượng tặc).

4o Tý là Thuỷ, Dần là Mộc, Thuỷ sinh Mộc.

Lấy hạ tặc phát sơ ở Sửu, Mão là số hai.

Thấy chữ Sửu phát hào sơ trung ở Sửu địa bàn. hào trung thấy Hợi phát hào mạt ở địa bàn, thế là thành quẻ rồi sau tính Quý nhân.

Có câu thơ:

Bính, Đinh chư, kê vị, mà quẻ xem về đêm tính Quý nhân ở Dậu Thiên bàn, phát hào mạt Đằng Sà ở Tuất, không phát Chu tước, phát hào trung Lục hợp. Phát khoá Câu chân. Phát sơ Thanh Long. Phát khoá Thiên không. Phát khoá các quẻ khác cũng cứ thề mà tính, cứ xem quẻ trên thì đúng.

Phải xem các bài thơ ở dưới này mà phát hào sơ:

Thí dụ” Khắc tắc nhị tam như 2, 3 cái thượng. Khắc cũng vậy.

Can nhập âm dương thức đắc  chư (ngày âm hay ngày dương)

Chi nhất dương cầu dương nhất vị (ngày dương thượng tặc dương phát sơ).

Xem quẻ dưới này:

Dương         Tý Thuỷ         Sửu             Dần Mộc            Mão

Tỵ khắc Hoả                      Đinh sinh Hoả

Hợi mạt           Ngày Đinh Tỵ                       Thìn trung

Giờ Thìn

Hợi tướng

Tuất                                                            Tý

Âm sơ                               âm thổ

Dậu Kim khắc Thân            Mùi khắc Thuỷ Ngọ

Dần Mộc                           Tỵ

Nhời dặn: Ngày Đinh Tỵ là âm 3 cái thượng tặc 1 cái dương, 2 cái âm, phải tìm cái ở Dần.

Phát hào sơ xem bài thơ:

Quái trung khắc tặc diệp Âm, Dương, (ngày âm hai cái hạ tặc âm hay dương).

Thủ dụng chi gia thu khắc thâm, (phải đi  tìm các cung).

Tiên thủ Dần, Thân, Tỵ, Hợi thượng (tìm ở cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi).

Mạnh thần vi dụng kiến cơ lâm (thấy hạ tặc hay thượng tặc ở cung ấy phát sơ).

Thượng thần tứ mạnh như vô kiến (Dần, Thân, Tỵ, Hợi không thấy thì sao ?)

Thứ sát vi danh thủ trọng tầm, (tìm Tý, Ngọ, Mão, Dậu phát sơ) (xem phát sơ ở trên quẻ Đinh Tỵ).

4 khoá vô Khắc vô giao.

Tứ khoá vô Khắc thủ giao sân (4 khoá không khắc).

Thủ nhật can chung khoá thượng trần (lấy chữ can nhật đem giao với 4 khoá thấy khắc thì phát sơ).

Xem quẻ 4 Khoá Không Khắc như đây:

Dần Mộc sinh            Mão             Thìn         Tỵ mạt

Bính Hoả

Hoả

Sửu Thổ           Ngày Bính Thìn                      Ngọ

Thìn Thổ              Giờ Dần

Hợi tướng

Tý                                                                  Mùi

Hợi Thuỷ sinh             Tuất Thổ                Dậu          Thân trung

Dần Mộc                    Sửu Thổ

Tứ Khoá Vô khắc hựu Vô giao (4 Khoá Không Khắc).

Thủ Mão tinh trung thuật thái cao (Lấy chữ can đi dao cũng không dao)

Âm thủ thiên bàn chi dậu hạ (ngày âm phát sơ, Dậu thiên bàn).

Nhật dương Dậu thương địa bàn giao (phát sơ Dậu địa bàn).

Âm tắc trung thần nhi mạt nhật (trung ở chi, mạt ở can).

Dương tắc trung nhật nhi mạt thần phiêu.

Tứ khoá bất toàn tam khoá bị (phát 3 khoá mà không khắc là bị).

Vô giao vô khắc biệt cách lệ (quẻ biệt trách).

Dương nhật tòng ngũ hợp can thượng (xem phát sơ ở dưới)

Âm thủ tam hợp tiền (Dậu nhạt dụng Sửu, Tỵ nhật Dậu phát sơ).

Âm Dương trung mạt can trung ký (Trung phát chi. Mạt phát nhật can).

Ngũ can hợp

Ngày       Giáp       hợp       Kỷ     sơ     ở      Mùi

Ngày       Ất           hợp       Canh  sơ   ở       Thân

Ngày       Bính       hợp       Tân    sơ   ở       Tuất

Ngày       Đinh       hợp       Nhâm sơ   ở       Hợi

Ngày       Mậu        hợp       Quý             sơ   ở       Sửu

Nhị khoá vô khắc danh bát chuyên (phát 2 khoá là quẻ bát chuyên).

Dương nhật sơ khoá thuận tiền tam (cứ khoá xuôi 3 cung phát sơ).

Trung mạt đo tòng nhật thượng miên (trung mạt phát vào nhật can).

(Ngày Giáp Dần, Canh Thân, Quý Sửu, Kỷ Mùi là quẻ bát chuyên)

Khắc phục nhâm trung quý ất thiên (Ví dụ: Hợi tướng mà giờ Hợi, là quẻ phục).

Như vô khắc


Tin liên quan

Chia sẻ bài viết: 



Bình luận:

Hỗ trợ trực tuyến
Nhà đất bán theo tỉnh thành
Nhà đất cho thuê theo tỉnh thành
Cần mua - cần thuê theo tỉnh thành
Rao vặt khác theo tỉnh thành
Lý số
Xen ngày tốt
TIN NỔI BẬT

Nhà đất Công Minh

Trụ sở: 46, AN KIM HẢI, ( BỜ MƯƠNG CỨU HỎA SAU LẠCH TRAY ) PHƯỜNG KÊNH DƯƠNG, QUẬN LÊ CHÂN, TP HẢI PHÒNG

Tel: 0836.14.38.38 - Hotline: 0836.14.38.38 - Email: nhadatcongminh@gmail.com

Copyright © 2019 https://nhadatcongminh.com/