|
Đặc tính |
Hỏa (Hỏa) |
Thổ (Thổ) |
Kim (Kim) |
Thủy (Thủy) |
Mộc (Mộc) |
|---|---|---|---|---|---|
|
Tạng (Chủ) |
Tim (Tâm) |
Tỳ |
Phế |
Thận |
Gan (Can) |
|
Nuôi |
Huyết mạch |
Thịt cơ |
Da lông |
Xương, răng, râu, tóc |
Gân, móng, sụn |
|
Tính (Vị) |
Đắng |
Ngọt |
Cay |
Mặn |
Chua |
|
Khí |
Hỏa |
Thấp |
Táo |
Hàn |
Phong |
|
Thần (Tâm trạng) |
Vui |
Lo |
Buồn |
Sợ |
Giận |
|
Sắc (Màu) |
Đỏ |
Vàng |
Trắng |
Đen |
Xanh |
|
Vị trí (Khai khiếu) |
Đầu mũi, đầu lưỡi |
Môi |
Mũi, má |
Tai |
Mắt |
|
Tàng (Thần hồn) |
Thần |
Ý |
Phách |
Trí |
Hồn |
Một vài lưu ý nhỏ để bảng hoàn thiện hơn:
Vị trí: Trong cột Kim, phần "mũi, má" thường được hiểu là Phế khai khiếu ra Mũi.
Sắc: Cột Kim tương ứng với màu Trắng (trong ảnh ghi là "trắng").
Thần: Đây là các trạng thái tâm lý ảnh hưởng trực tiếp đến các tạng tương ứng (ví dụ: Giận hại Gan, Lo hại Tỳ).
1. Quy luật Tương Sinh (Hỗ trợ, nuôi dưỡng)
Giống như mối quan hệ Mẹ - Con, hành này tạo điều kiện cho hành kia phát triển. Theo chiều kim đồng hồ:
Mộc sinh Hỏa: Gan khỏe mạnh sẽ giúp lưu thông khí huyết tốt cho Tim.
Hỏa sinh Thổ: Tim bồi bổ năng lượng cho hệ tiêu hóa (Tỳ).
Thổ sinh Kim: Hệ tiêu hóa tốt giúp phổi (Phế) và hệ hô hấp khỏe mạnh.
Kim sinh Thủy: Phổi lọc khí sạch giúp thận tinh được vững vàng.
Thủy sinh Mộc: Thận tàng trữ tinh hoa để nuôi dưỡng gan (Can).
Ứng dụng: Nếu bạn thấy mệt mỏi ở một tạng (ví dụ: Phế yếu), người ta thường bồi bổ tạng "mẹ" của nó (là Tỳ/Thổ) bằng cách ăn đồ ngọt tự nhiên hoặc giữ ấm hệ tiêu hóa.
2. Quy luật Tương Khắc (Kiềm chế, kiểm soát)
Giúp duy trì sự cân bằng, không cho một yếu tố nào phát triển quá mức gây hại:
Mộc khắc Thổ: Gan quá căng thẳng (giận dữ) sẽ làm đau dạ dày (lo lắng, ảnh hưởng Tỳ).
Thổ khắc Thủy: Hệ tiêu hóa kém làm đình trệ nước trong cơ thể, gây áp lực cho Thận.
Thủy khắc Hỏa: Thận âm hư có thể gây bốc hỏa, làm tim hồi hộp.
Hỏa khắc Kim: Nóng trong người quá mức dễ gây ho, khô da (ảnh hưởng Phế).
Kim khắc Mộc: Phổi và hệ hô hấp quá khô/lạnh ảnh hưởng đến sự vận hành của Gan.
3. Sự liên kết giữa Cảm xúc và Nội tạng
Dựa vào bảng bạn có, chúng ta thấy một mối liên hệ rất hay về Thâm tâm:
Giận (Mộc) hại Gan: Khi bạn nóng giận, mắt thường đỏ và gân xanh nổi lên.
Vui (Hỏa) hại Tim: Vui mừng quá khích làm tim đập loạn, hồi hộp.
Lo (Thổ) hại Tỳ: Khi suy nghĩ, lo lắng quá nhiều, bạn sẽ thấy chán ăn, ăn không tiêu.
Buồn (Kim) hại Phổi: Khi buồn bã, hơi thở thường ngắn, yếu, sắc mặt trắng bệch.
Sợ (Thủy) hại Thận: Khi quá sợ hãi, người ta thường bị bủn rủn chân tay hoặc mất kiểm soát bài tiết (Thận chủ nhị tiện).
Mẹo nhỏ để áp dụng:
Nếu bạn đang làm việc trong lĩnh vực cần sự tập trung cao độ hoặc gặp áp lực, hãy chú ý đến Vị (Tính) và Sắc (Màu):
Muốn giảm căng thẳng (Gan): Thêm một chút vị chua nhẹ hoặc nhìn vào màu xanh lá.
Muốn ổn định tinh thần (Tim): Dùng thực phẩm màu đỏ hoặc có vị đắng nhẹ (như trà tâm sen).
Lê Công
Chia sẻ bài viết:
Thành Công
0867.705.368
CÁCH HOÁ GIẢI ĐỊA KHÔNG ĐỊA KIẾP
LỘC CỦA KIẾP TRƯỚC ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN LỘC CỦA KIẾP NÀY NHƯ THẾ NÀO BẰNG SAO LỘC THẾ
KHÁI NIỆM THIÊN VĂN CỔ XƯA - CỬU TINH
PHONG THỦY NĂM BÍNH NGỌ, LƯU NIÊN 2026
Đại không vong, tiểu không vong là gì và phương pháp hóa giải
Lỗ Ban: Người thầy vĩ đại về kiến trúc và nghề thủ công
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÙA CỦA CHỦ NHÀ.
NGỌC HẠP KÝ - Hứa Chân Quân - Tăng bổ cho mỗi nhà hàng ngày chọn để sử dụng Phần XEM THỜI TIẾT (Phục vụ nông nghiệp - theo âm lịch)
Ý nghĩa các sao trong Ngọc Hạp Thông Thư
Hiểu sao cho đúng ngày thiên xá
BẢN CHẤT CỦA NGÀY TAM NƯƠNG (có tài liệu nói là ngày Tam lương)
LÊ LƯƠNG CÔNG
Trụ sở: Xóm 8, Thôn Mai Xá, Xã Ninh Giang,Thành Phố Hải Phòng
Tel: 0867.705.368 - Hotline: 0867.705.368 - Email: nhadatcongminh@gmail.com
Copyright © 2019 https://nhadatcongminh.com/